Dụng cụ chống cháy nổ tại đây gồm cờ lê, búa, kìm, tua vít và dụng cụ đào bới. Các mã được chế tạo từ hợp kim đồng-beryllium (Cu-Be) hoặc đồng-nhôm (Al-Cu), không phát tia lửa khi va chạm. Mã T153CB ghi tỷ lệ Be từ 1,8 đến 2,0 phần trăm, phần còn lại là Cu. Mã T181BC nêu độ cứng 35-40 HRc và độ bền kéo 1117-1326 N/mm².
Bộ T74898CB gồm 38 chi tiết, trong khi T291 dùng cho công việc đào bới. Nhóm hàng phù hợp với ngành dầu khí, hóa chất và kho chứa vật liệu dễ cháy. Hầm mỏ cùng trạm khí gas cũng nằm trong phạm vi ứng dụng theo mô tả nhà sản xuất. Dụng cụ chống cháy nổ tại Titania được phân phối theo hàng chính hãng, người mua cần nêu rõ vật liệu Cu-Be hay Al-Cu khi đặt hàng.

























Dụng cụ chống cháy nổ phục vụ các khu vực có khí dễ cháy, hơi dung môi hoặc bụi kim loại. Nhóm hàng tại đây gồm cờ lê, búa, kìm, tua vít và dụng cụ đào bới. Các mã được chế tạo từ hợp kim đồng-beryllium (Cu-Be) hoặc đồng-nhôm (Al-Cu). Đặc tính chung là không phát tia lửa khi va chạm với bề mặt kim loại hay bê tông.
Theo mô tả từ nhà sản xuất, các ngành dầu khí và hóa chất sử dụng nhóm hàng này thường xuyên. Kho chứa vật liệu dễ cháy, hầm mỏ và trạm khí gas cũng nằm trong phạm vi ứng dụng. Mã T291 phục vụ đào bới tại những vị trí vừa nêu. Người dùng chọn phiên bản Cu-Be hoặc Al-Cu tùy điều kiện công việc.
Vật liệu quyết định đặc tính không sinh lửa của toàn bộ nhóm hàng. Hợp kim Cu-Be có tỷ lệ Be từ 1,8 đến 2,0 phần trăm theo mô tả mã T153CB. Thành phần Ni và Co mỗi loại nằm trong khoảng 0,2 đến 0,8 phần trăm, phần còn lại là Cu. Al-Cu, hay Aluminum Bronze, là tùy chọn vật liệu thứ hai trên nhiều mã.
Mã T181BC ghi độ cứng 35-40 HRc, tương đương 283-365 Brinell. Độ bền kéo của mã này nằm trong khoảng 1117 đến 1326 N/mm². Với các mã có hai phiên bản, người mua cần nêu rõ vật liệu khi đặt hàng. Một số mã như T248CB ghi thêm đặc tính không từ tính bên cạnh khả năng không phát tia lửa.
Cờ lê chiếm phần lớn danh sách, trải theo cả hệ mét và hệ inch. Kiểu dáng gồm hai đầu miệng, hai đầu vòng, vòng miệng kết hợp và cờ lê đóng. Nhiều mã dẫn chiếu tiêu chuẩn cụ thể trong mô tả gốc. Mã T153A sản xuất theo DIN 837, chế tạo bằng phương pháp rèn nóng die forged.
Hệ mét có T146AC dạng hai đầu miệng bằng hợp kim Al-Cu. Cùng hệ mét còn có T151A- và T136BC theo chuẩn DIN 3113. Hệ inch gồm T153AC bằng hợp kim Al-Br và T161BC bằng Cu-Be. Mã T151- có hai phiên bản vật liệu tùy chọn.
Cờ lê đóng dùng cho bu lông cỡ lớn cần lực siết bằng búa. Nhóm này gồm T141BC kiểu miệng hở và T160 kiểu vòng. Cờ lê đuôi chuột, còn gọi cờ lê giàn giáo, có hai mã theo vật liệu. Bản Al-Cu mang mã T180AC, bản Cu-Be mang mã T180BC.
Cờ lê đuôi chuột có hai đầu tuýp cùng cỡ, loại 12 cạnh. Cơ cấu đảo chiều dùng nẫy gạt kiểu đòn bẩy với bánh cóc. Khi cần kiểm soát mô men siết, nhóm hàng có T309ABC bằng hợp kim Cu-Be. Cờ lê tự động T181BC phủ dải cỡ từ 17 đến 36mm. Mã 203135-CuBe thuộc kiểu vòng miệng.
Búa trong nhóm hàng này trải rộng theo kiểu đầu và trọng lượng. Cán có ba dạng chính gồm gỗ, sợi thủy tinh cường lực và nhựa. Mã T187 thuộc kiểu đầu bi với hai tùy chọn CuBe và AlCu. Búa cắt T188 cũng có hai phiên bản vật liệu tương tự theo mô tả gốc.
Kiểu Pein mang mã T189BC, trọng lượng 250-300g, cán sợi thủy tinh bọc cao su. Kiểu Sledge mang mã T191C, dải trọng lượng từ 500g đến 5kg. Đầu búa T191C hình vuông, hai đầu giống nhau, mài cắt góc. Búa tạ cán gỗ T191B dùng cho công việc cần xung lực va đập lớn.
Đầu lục giác có hai mã theo vật liệu riêng biệt. Bản Al-Cu là T191CA với trọng lượng từ 1 đến 9,9kg. Bản Cu-Be là T191CB. Mã T2201AC có đầu chùy, thân bát giác, hợp kim Copper. Búa tạ đầu tròn T192ACB đúc nguyên khối, cán sợi thủy tinh nhiều rãnh bám.
Để xử lý xỉ hàn và gỉ sét bám trên bề mặt kim loại, nhóm hàng có T190. Mã này cũng cho chọn giữa Cu-Be và Al-Cu. Riêng 0513 của FERVI Italia thuộc kiểu búa rìu loại ngắn cho cứu hỏa. Cán làm bằng sợi thủy tinh màu vàng, tay cầm bọc cao su, trọng lượng 1,05 kg.
Nhóm cầm tay bổ sung các thao tác kẹp, cắt, vặn vít và cưa cắt. Kìm bấm chết ngàm cong 10 inch có hai mã theo vật liệu. Bản Al-Cu mang mã T257AC1002*, bản Cu-Be mang mã T257BC1002. Kìm cộng lực T257A có cả hai tùy chọn hợp kim theo phiên bản.
Kìm cắt cạnh T248CB cắt phôi đường kính tới 1,7mm, đáp ứng DIN ISO 5749. Kìm đa năng 246 theo DIN 5746 gồm ba chức năng kẹp thẳng, kẹp tròn và cắt. Tua vít dẹt T260BC có thân tròn, lưỡi dẹt kiểu hổ mang. Tua vít bake T261BC đáp ứng DIN ISO 8764 cho đầu vít bốn cạnh.
Dao T202BCB có tổng chiều dài từ 193mm đến 250mm. Lưỡi dao của dòng này dài 80mm hoặc 137mm. Đột T223CCB phủ đường kính từ 5 đến 13mm, đúc theo mẫu Q-ZBF-223C. Khung cưa T270ACB dùng lưỡi cưa 300mm, cán gỗ, thiết diện khung C hình chữ nhật.
Ngoài các mã lẻ, nhóm hàng có bộ trọn gói và một số phụ kiện riêng. Bộ 38 chi tiết T74898CB đựng trong vali chuyên dụng. Thành phần gồm cờ lê hệ mét từ 10 đến 24mm, kìm nước 10 inch và dao 250mm. Bộ còn có cạo xủi 50mm cùng bàn chải kích thước 4 x 16 x 240mm.
Đầu tuýp T110B thuộc hệ mét, loại 6 cạnh, đầu vuông 1/2". Góc xoay hiệu dụng 60 độ, có rãnh cho bi khóa tuýp. Đầu tuýp này dùng bằng tay, không lắp lên máy xiết bu lông đai ốc. Mã T179ABC1002 dài 300mm, dùng để mở nắp thùng phuy trong khu vực yêu cầu không sinh lửa.
Bước đầu tiên là xác định thao tác cần thực hiện tại hiện trường. Sau đó chọn cỡ theo hệ mét hoặc hệ inch cho đúng bu lông. Bước cuối là chốt vật liệu Cu-Be hay Al-Cu với những mã có hai phiên bản. Một số mã chỉ có một vật liệu duy nhất, như T146AC bằng Al-Cu.
Với dụng cụ va đập, cần cân nhắc trọng lượng đầu và kiểu cán trước khi đặt. Dải trọng lượng khác nhau rõ giữa T191C và T191CA. Khi cần cả một dải cỡ cho công việc bảo dưỡng, bộ T74898CB gom nhiều chi tiết trong cùng một vali.
Bạn có thể mở từng trang mã trong danh sách để xem dải cỡ và mô tả chi tiết. Nếu cần tư vấn chọn vật liệu hoặc cỡ cụ thể, hãy liên hệ đội kỹ thuật kèm thông tin công việc.
| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
