Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
Có 16 mã hàng

Compa kỹ thuật

Hiển thị 1-4 54 lượt xem

Compa kỹ thuật phục vụ đo lường và vạch dấu trong gia công cơ khí, chế tạo khuôn mẫu, kiểm tra chi tiết gia công. Nhóm gồm compa đo ngoài, compa đo trong, compa cụt đuôi và compa vạch dấu có cánh. Mỗi dòng đáp ứng một công năng riêng biệt. Độ mở ngàm điều chỉnh từ 150mm đến 300mm với bốn mức 150mm, 200mm, 250mm, 300mm. Cấu tạo ngàm chắc chắn giúp giữ kết quả đo ổn định, hạn chế sai số do rung động. Dòng C028- đo đường kính ngoài trục, ống hoặc chi tiết tròn. Dòng C026- đo khoảng cách giữa hai điểm trên bề mặt phẳng. Dòng C029- đo đường kính lỗ, rãnh hoặc khoảng cách bên trong. Dòng C027- vạch đường song song hoặc đánh dấu vị trí gia công. Titania cung cấp compa kỹ thuật chính hãng FERVI nhập khẩu, bảo hành đầy đủ, hỗ trợ kỹ thuật khi lựa chọn model phù hợp nhu cầu xưởng.

Kéo thả các thẻ sản phẩm để đổi thứ tự trong thư mục này. Thả tay là tự lưu ngay.

Compa kỹ thuật phục vụ đo lường chính xác. Dùng để vạch dấu trong gia công cơ khí. Còn phục vụ chế tạo khuôn mẫu và kiểm tra chi tiết. Nhóm sản phẩm này gồm các dòng compa chuyên dụng.

  • Compa đo kích thước ngoài.
  • Compa đo kích thước trong.
  • Compa vạch dấu trên bề mặt kim loại.

Mỗi loại compa được thiết kế cho một mục đích cụ thể. Điều này giúp người sử dụng thực hiện công việc nhanh chóng và đạt độ chính xác cao. Dòng compa càng cua đo ngoài cho phép đo đường kính ngoài của trục, ống hoặc chi tiết tròn. Dòng compa cụt đuôi hỗ trợ đo khoảng cách giữa hai điểm trên bề mặt phẳng hoặc cạnh vật liệu. Dòng compa đo trong chuyên dùng để đo đường kính lỗ, rãnh hoặc khoảng cách bên trong chi tiết.

Dòng compa vạch dấu có cánh giúp vạch đường song song hoặc đánh dấu vị trí gia công trên phôi. Độ mở ngàm của các dòng compa trong nhóm này dao động từ 150mm đến 300mm. Có bốn mức điều chỉnh chính là 150mm, 200mm, 250mm và 300mm. Khả năng điều chỉnh linh hoạt giúp người dùng chọn kích thước phù hợp với từng chi tiết cần đo hoặc vạch.

Cấu tạo chắc chắn và độ cứng vững của ngàm đảm bảo kết quả đo ổn định. Điều này hạn chế sai số do rung động hoặc lực ép không đều.

Phân loại theo công năng đo

Các dòng compa trong nhóm được phân chia rõ ràng theo chức năng đo lường cụ thể. Mỗi loại compa có thiết kế ngàm riêng. Cấu trúc cũng khác nhau giữa các loại. Phù hợp với hình dạng và vị trí cần đo. Việc lựa chọn đúng loại compa giúp tăng tốc độ làm việc và giảm thiểu sai số do dụng cụ không phù hợp.

Compa càng cua đo ngoài C028- có ngàm cong hình cua, ôm sát bề mặt tròn khi đo đường kính ngoài của trục hoặc ống. Thiết kế này giúp ngàm tiếp xúc đồng đều, tránh trượt hoặc lệch vị trí khi đo. Độ mở ngàm từ 150mm đến 300mm cho phép đo các chi tiết có kích thước trung bình đến lớn. Compa cụt đuôi C026- có ngàm thẳng, đầu nhọn hoặc phẳng, phục vụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên bề mặt phẳng hoặc cạnh vật liệu tấm. Dòng này thường được dùng trong kiểm tra kích thước bề rộng, chiều dài hoặc khoảng cách giữa các lỗ trên phôi.

Compa đo trong C029- có ngàm hướng ra ngoài, cho phép đo đường kính lỗ, rãnh hoặc khoảng cách bên trong chi tiết rỗng. Ngàm được thiết kế mỏng và cứng, dễ dàng luồn vào lỗ mà không làm trầy bề mặt. Độ mở ngàm từ 150mm đến 300mm. Đáp ứng nhu cầu đo các lỗ kích thước lớn. Dùng trong gia công khuôn hoặc chi tiết máy. Compa vạch dấu có cánh C027- có một ngàm nhọn để vạch và một cánh đỡ để tì sát mép vật liệu, giúp vạch đường song song với cạnh phôi. Dòng này hữu ích khi cần đánh dấu vị trí cắt, khoan hoặc gia công trên bề mặt kim loại.

Độ mở ngàm và khả năng điều chỉnh

Tất cả các dòng compa trong nhóm đều cung cấp bốn mức độ mở ngàm cố định là 150mm, 200mm, 250mm và 300mm. Người dùng chọn mức độ mở phù hợp với kích thước chi tiết cần đo. Sau đó điều chỉnh tinh bằng ốc vít hoặc cơ cấu khóa trên thân compa. Khả năng điều chỉnh này giúp compa thích ứng với nhiều kích thước khác nhau mà không cần thay đổi dụng cụ.

Độ mở ngàm 150mm phù hợp với chi tiết nhỏ hoặc trung bình. Loại này thường gặp trong gia công chi tiết máy, khuôn nhựa hoặc phụ tùng ô tô. Độ mở 200mm và 250mm đáp ứng nhu cầu đo các chi tiết lớn hơn, như trục truyền động, ống dẫn hoặc vỏ máy. Độ mở 300mm dành cho chi tiết có kích thước lớn. Loại này yêu cầu compa có độ cứng vững cao để giữ ngàm không bị võng khi đo. Cơ cấu điều chỉnh trên thân compa thường gồm ốc vít hãm hoặc khớp ma sát. Cơ cấu này cho phép cố định ngàm ở vị trí mong muốn sau khi điều chỉnh. Khóa chặt ngàm giúp duy trì kết quả đo. Có thể chuyển compa từ chi tiết sang thước đo. Hoặc chuyển sang panme để đọc giá trị chính xác.

Ứng dụng trong gia công và kiểm tra

Compa kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong các xưởng cơ khí, nhà máy chế tạo và phòng kiểm tra chất lượng. Trong gia công, compa giúp vạch dấu vị trí cắt, khoan hoặc phay trên phôi kim loại. Việc này đảm bảo chi tiết được gia công đúng kích thước thiết kế. Trong kiểm tra, compa đo nhanh kích thước ngoài, trong hoặc khoảng cách giữa các điểm. Sau đó so sánh với thước cặp hoặc panme để xác định độ chính xác.

Compa càng cua C028- thường được dùng để đo đường kính trục sau khi tiện hoặc mài, giúp kiểm tra nhanh xem chi tiết có đạt dung sai hay cần gia công thêm. Compa cụt đuôi C026- hỗ trợ đo khoảng cách giữa các lỗ trên bản mạch hoặc khung máy, đảm bảo vị trí lỗ khớp với bản vẽ. Compa đo trong C029- kiểm tra đường kính lỗ sau khi doa hoặc khoét, xác định xem lỗ có đủ kích thước để lắp ráp chi tiết khác hay không. Compa vạch dấu C027- vạch đường song song với mép phôi, giúp thợ cắt hoặc hàn theo đường thẳng chính xác, giảm sai số do vạch tay tự do.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Để đảm bảo độ chính xác và tuổi thọ, cần thao tác nhẹ nhàng khi điều chỉnh ngàm. Tránh vặn quá mạnh gây biến dạng hoặc mòn ren. Khi đo, nên đặt ngàm compa vuông góc với bề mặt chi tiết, tránh nghiêng hoặc lệch góc làm sai lệch kết quả. Sau khi đo xong, nên nới lỏng ốc hãm để giảm áp lực lên cơ cấu điều chỉnh, kéo dài tuổi thọ khớp nối.

Bảo quản compa ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt hoặc tiếp xúc với hóa chất ăn mòn. Sau mỗi ca làm việc, nên lau sạch ngàm. Loại bỏ bụi kim loại và dầu mỡ bám trên đó. Sau đó phủ một lớp dầu chống gỉ mỏng. Không nên để compa rơi hoặc va đập mạnh, vì ngàm có thể bị cong hoặc gãy, làm mất độ chính xác. Khi không sử dụng, nên cất compa trong hộp hoặc giá treo, tránh để lẫn với dụng cụ khác gây trầy xước bề mặt. Kiểm tra định kỳ độ song song của ngàm bằng cách đặt compa lên bề mặt phẳng. Quan sát xem hai ngàm có tiếp xúc đồng đều hay không. Nếu phát hiện ngàm bị cong hoặc mòn, cần thay thế hoặc hiệu chỉnh để đảm bảo kết quả đo tin cậy.

Lựa chọn compa phù hợp với nhu cầu

Khi chọn compa, cần xác định rõ loại kích thước cần đo là ngoài, trong hay khoảng cách. Từ đó chọn dòng compa có thiết kế ngàm phù hợp. Nếu công việc chủ yếu là đo đường kính trục hoặc ống, compa càng cua C028- là lựa chọn hợp lý. Nếu cần đo khoảng cách giữa hai điểm trên bề mặt phẳng, compa cụt đuôi C026- sẽ thuận tiện hơn. Đối với đo đường kính lỗ hoặc rãnh, compa đo trong C029- là dụng cụ cần thiết. Khi cần vạch dấu song song với mép phôi, compa vạch dấu C027- giúp công việc nhanh chóng và chính xác hơn.

Độ mở ngàm cần chọn dựa trên kích thước chi tiết thường xuyên gia công. Nếu chi tiết có kích thước từ 100mm đến 150mm, compa độ mở 150mm là đủ. Nếu chi tiết lớn hơn, nên chọn compa độ mở 200mm, 250mm hoặc 300mm để tránh phải điều chỉnh quá nhiều lần. Việc có sẵn nhiều mức độ mở giúp người dùng linh hoạt trong công việc, giảm thời gian chuẩn bị và tăng năng suất. Khi làm việc với nhiều loại chi tiết khác nhau, nên trang bị đầy đủ các dòng compa. Điều này giúp đáp ứng mọi tình huống đo lường và vạch dấu.