Đĩa mài nhám FERVI tại đây gồm các bản đế thuỷ tinh, đế nylon, fibre, Velcro và vật liệu không dệt. Nhóm hàng được chia theo bốn dòng chính SmartFlex, GrindFlex, Performance và Professional. Các dòng khác nhau ở dải độ hạt, cỡ đường kính và vật liệu mài được. Đường kính trải từ Ø75 mm cho máy mài trục đến Ø180 mm cho máy mài góc lớn.
Độ hạt đi từ P24 và P36 để phá mối hàn cho tới P800 khi hoàn thiện. Các bản hạt zirconium và hạt gốm dùng cho thép, gang và inox. Kèm theo còn có đệm lưng, giá đỡ cao su, cuộn nhám cartridge và đĩa nỉ đánh bóng. Bài viết hướng dẫn chọn đĩa mài nhám theo vật liệu phôi, cỡ máy và công đoạn. Toàn bộ mã hàng FERVI được nhập khẩu và phân phối chính hãng tại Titania.

























Đĩa mài nhám phục vụ các bước phá mối hàn, xoá vảy cán, làm phẳng và hoàn thiện bề mặt. Nhóm hàng FERVI tại đây gồm đĩa nhám xếp đế thuỷ tinh, đĩa nhám xếp đế nylon, đĩa Velcro, đĩa fibre, đĩa nylon và vật liệu không dệt. Kèm theo còn có đệm lưng, giá đỡ cao su, khối cầm tay và đĩa nỉ đánh bóng. Người dùng chọn theo vật liệu phôi, cỡ máy và công đoạn cần làm.
Cách phân nhóm bám theo bốn dòng chính của hãng: SmartFlex, GrindFlex, Performance và Professional. Bốn dòng này khác nhau ở dải độ hạt, cỡ đường kính và vật liệu mài được. Ngoài bốn dòng đó còn hai nhóm chuyên dụng gom các bản làm cho việc riêng. Nắm được trục phân chia này thì việc tìm đúng mã sẽ nhanh hơn nhiều.
Đế thuỷ tinh cho độ cứng cao, phù hợp khi cần ép mạnh vào mối hàn. Nhược điểm là phải bỏ đĩa khi cánh nhám mòn hết mà vành đế vẫn còn. Bốn dòng đế thuỷ tinh trải từ mức vào nghề đến mức cao nhất, khác nhau ở cỡ và dải hạt. Người mua nên xác định trước đường kính máy mài góc đang dùng.
DF21xx thuộc dòng SmartFlex, cỡ Ø115 và Ø125, dùng cho thép và gang. Hai bản của dòng này khác nhau ở góc áp đĩa khi cầm máy. DF4xxx thêm cỡ Ø180 cho máy mài góc lớn và có bản Bigger xếp nhiều vải hơn. Cả ba bản GrindFlex đều dùng hạt zirconium.
DF6xxx mài được inox chứ không chỉ thép và gang. Dòng này có thêm bản Tiger xếp nhiều hơn 70 phần trăm vải cho ca mài dài. DF8xxx đứng cao nhất trong bốn dòng đế thuỷ tinh. Hai thứ riêng của dòng này là độ hạt P36 và cỡ mini Ø75 lắp máy mài trục.
Đế nylon mòn dần theo cánh nhám nên mài được tới tận mép đĩa. Đặc điểm này giúp tránh cạ đế vào phôi khi đĩa gần hết. Bốn dòng đế nylon lặp lại cách phân chia của nhóm đế thuỷ tinh. Khác biệt nằm ở cỡ đường kính, dải hạt và khả năng mài inox của từng dòng.
DN21xx có cỡ Ø115 và Ø125, kèm bản hai lớp cánh xếp dày gấp đôi. DN4xxx bổ sung bản Real Flat với cánh nhám xếp thành mặt phẳng thật. Bản này cho vết mài mịn đều và không để lại vòng xoáy. Hướng dùng là mài xong giữ nguyên mặt, không qua bước hoàn thiện thêm.
DN6xxx thêm cỡ Ø180 và mài được inox, hai điểm mà SmartFlex và GrindFlex đế nylon không có. Bản hai lớp cánh cỡ Ø180 hợp với mối hàn dài. DN8xxx có độ hạt P36 ở cả ba cỡ, dành cho phá mối hàn và vảy cán.
Hai nhóm chuyên dụng gom các bản chọn theo vật liệu phôi chứ không theo dòng. Hạt gốm cắt mát hơn zirconium nên ít làm cháy hay đổi màu mặt inox. Hạt zirconium rẻ hơn và hợp với công đoạn phá. Ngoài ra còn bản đĩa cong mềm uốn theo bề mặt lồi lõm, dùng cho ống và góc khuất.
DF9xxx gồm bản hạt gốm cho inox và thép hợp kim, cùng bản hạt Abranet. DN9xxx có ba bản đều nhắm vào inox. Trong đó bản đĩa cong mềm dành riêng cho bề mặt không phẳng. Khi phôi là inox, nên xem hai nhóm này trước khi quay lại bốn dòng chính.
Đĩa Velcro dán lên đệm lưng, thay nhanh và chọn theo độ hạt cùng số lỗ hút bụi. Số lỗ phải khớp đế máy, vì lỗ lệch thì mạt bít mặt nhám và đĩa chóng mòn. Máy không hút bụi thì lấy bản không lỗ. Ba yếu tố cần xác định là đường kính, kiểu lỗ và dải hạt.
VDA115x chỉ có bản không lỗ, phủ hạt kiểu kín nên bóc vật liệu nhanh. VDA125x chỉ làm một kiểu lỗ là 8 lỗ, khớp đế máy lệch tâm 125 thông dụng. VDA150x có bản không lỗ, 6 lỗ và 8 lỗ, dải hạt P40 đến P220.
Dòng vàng VDG150x chạy dải hạt P60 đến P800, chọn theo độ hạt và số lỗ. ZSA150x có stearat kẽm chống bết nhưng phủ hạt kiểu kín nên bóc nhanh hơn. Ba mã zirconium gồm VDZ115x, VDZ125x và VDZ150x, dải hạt P40 đến P120.
Nền fibre lưu hoá cứng hơn giấy và vải nên đĩa không oằn khi ép mạnh. FDCx dùng hạt gốm tự vỡ thành lưỡi cắt mới, giữ sắc lâu và cắt mát. DFVx dán Velcro lên đệm lưng nên thay nhanh, có cỡ Ø115 và Ø180. Bản P24 dành cho việc ăn thẳng vào mối hàn.
Nhóm nylon và không dệt phục vụ bước làm sạch và hoàn thiện sau khi mài thô. Hạt mài nằm trong lưới sợi xốp nên bóc lớp bẩn mà gần như không ăn vào kim loại. Công việc thường gặp là xoá vết xước cũ, đánh gỉ và tạo mặt đều. Sau bước này mới chuyển sang đánh bóng bằng nỉ.
CSDSx lắp lên máy khoan qua lỗ giữa, cỡ Ø100 đến Ø200 mm. CSCDx bắt lên máy mài góc qua lỗ 22 mm, chạy 11.000 vòng mỗi phút ở Ø115. UNCDx có ba bản Ø115 chọn theo loại hạt. SCDx gồm cả dạng đĩa và dạng cuộn.
VDFx dùng cho bước cuối, xoa bột đánh bóng lên mặt phôi. Tốc độ cho phép từ 6.000 vòng mỗi phút ở Ø75 xuống 2.500 ở cỡ lớn. DFC115-M14 có ren M14, dày 12 mm, tốc độ tối đa 12.500 vòng mỗi phút. MDF075 cỡ Ø75 mm dùng với bột hoặc paste mài.
Đĩa Velcro và cuộn nhám cần đúng đệm lưng hoặc giá đỡ mới lắp được. Cần đối chiếu ren, chuôi, đường kính và tốc độ cho phép trước khi lắp. Đệm càng lớn thì số vòng quay tối đa càng thấp. Nhóm này còn có khối cầm tay cho những chỗ máy không vào được.
0459 cỡ Ø150 mm, 6 lỗ hút bụi, chuôi 5/16 inch, tốc độ tối đa 12.000 vòng mỗi phút. VSPx ren M14, cỡ Ø75 chạy tới 12.200 vòng/phút còn Ø180 chỉ 5.000. SGCx có loại thân trụ cho cuộn cartridge và loại mặt phẳng đỡ đĩa Ø50 và Ø75.
TDV cỡ 150 mm cho đĩa Velcro dùng bằng tay. TEV120 kích thước 70 x 120 mm, dáng ôm tay, thay giấy nhanh. BSA100-060C nhám bốn mặt, hạt P60, chà khô và chà ướt đều được. 0559-T có lỗ 30 mm, chưa kèm dây đai.
Nhóm cuộn và đầu mài gồm RSAx bản 115 mm dài 25 m, CRDx cỡ Ø6 đến Ø12 mm và RGT trục 6 mm. Liên hệ đội kỹ thuật để đối chiếu cỡ máy, độ hạt và kiểu lắp trước khi đặt hàng.
| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
