Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
Có 246 mã hàng

Đá mài cắt

Hiển thị 1-25 122 lượt xem

Đá mài cắt phục vụ gia công kim loại. Dùng trong xưởng cơ khí và nhà máy. Cắt được thép cacbon, gang, inox và nhôm. Nhóm này gồm đĩa cắt đường kính 75–350 mm. Còn có đĩa mài chuyên nghiệp độ dày 1.0–7.0 mm. Cả hai tuân thủ tiêu chuẩn EN 12413. Dòng đa năng như MTP4075-1.5, MTP4115-1.0 và MTP4125-1.0 đáp ứng thợ thủ công và doanh nghiệp vừa. Dòng chuyên dụng inox MTP9115-1.0, MTP9125-1.6 và MTP9230-2.0 có gân xoắn ốc hai mặt giúp cắt nhanh và giảm nhiệt. Nhóm mài MSD8115-6.5, MSD8125-6.5 hỗ trợ loại bỏ gỉ sét và mối hàn trên tấm kim loại. Dòng zirconia cao cấp ZTD8x kết hợp cắt và mài, sản xuất tại Ý. Titania.vn phân phối chính hãng FERVI Italia, bảo hành đầy đủ và hỗ trợ kỹ thuật.

Kéo thả các thẻ sản phẩm để đổi thứ tự trong thư mục này. Thả tay là tự lưu ngay.
Đĩa cắt đa năng CIMCO Multi-Cut, hộp 10 đĩa, Ø115 và Ø125 mm
20684-multi
Đĩa cắt đa năng CIMCO Multi-Cut, hộp 10 đĩa, Ø115 và Ø125 mm
827.000,0 đ
-
886.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt thép không gỉ CIMCO, hộp 10 đĩa, Ø115 và Ø125 mm
20684-inox
Đĩa cắt thép không gỉ CIMCO, hộp 10 đĩa, Ø115 và Ø125 mm
765.000,0 đ
-
827.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt corundum CIMCO cho đá, Ø115 đến Ø230 mm
2089-stein
Đĩa cắt corundum CIMCO cho đá, Ø115 đến Ø230 mm
93.000,0 đ
-
220.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt corundum CIMCO cho inox, Ø115 đến Ø230 mm
2089-inox
Đĩa cắt corundum CIMCO cho inox, Ø115 đến Ø230 mm
82.000,0 đ
-
203.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt corundum CIMCO cho thép, Ø115 đến Ø230 mm
2089-steel
Đĩa cắt corundum CIMCO cho thép, Ø115 đến Ø230 mm
93.000,0 đ
-
192.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt corundum CIMCO Multi-Cut, Ø115 và Ø125 mm
2087-multicu
Đĩa cắt corundum CIMCO Multi-Cut, Ø115 và Ø125 mm
76.000,0 đ
-
82.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa nhám xếp zirconium CIMCO 208930, Ø125 mm, hạt 60
208930
Đĩa nhám xếp zirconium CIMCO 208930, Ø125 mm, hạt 60
203.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa mài lõm FERVI MSD8, cỡ 115 đến 230 mm, dày 6,5 và 7,0 mm
MSD8115-6.5-
Đĩa mài lõm FERVI MSD8, cỡ 115 đến 230 mm, dày 6,5 và 7,0 mm
127.000,0 đ
-
352.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài trắng FERVI A0132A-MB, ren M8, Ø40 x 38 mm
A0132A-MB
Đá mài trắng FERVI A0132A-MB, ren M8, Ø40 x 38 mm
860.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài hồng FERVI A0132A-MR, ren M8, Ø40 x 38 mm
A0132A-MR
Đá mài hồng FERVI A0132A-MR, ren M8, Ø40 x 38 mm
860.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Silver, Ø115 đến Ø230 mm
2087-silver
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Silver, Ø115 đến Ø230 mm
985.000,0 đ
-
4.413.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Green, Ø115 đến Ø150 mm
2087-green
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Green, Ø115 đến Ø150 mm
1.823.000,0 đ
-
3.160.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Beige, Ø115 đến Ø230 mm
2087-beige
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Beige, Ø115 đến Ø230 mm
1.013.000,0 đ
-
2.784.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Red, Ø115 đến Ø150 mm
2087-red
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Red, Ø115 đến Ø150 mm
1.514.000,0 đ
-
2.694.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Blue, Ø115 đến Ø180 mm
2087-blue
Đĩa cắt kim cương CIMCO Line Blue, Ø115 đến Ø180 mm
389.000,0 đ
-
845.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Nhám xếp có cán FERVI RGT3010-80, hạt nhôm oxit, độ nhám P80
RGT
Nhám xếp có cán FERVI RGT3010-80, hạt nhôm oxit, độ nhám P80
73.000,0 đ
-
162.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài thô Ø250mm độ hạt 220 cho máy mài nước FERVI 0770-MA
0770-MA
Đá mài thô Ø250mm độ hạt 220 cho máy mài nước FERVI 0770-MA
1.605.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Khối cao su mài FERVI BGA8050, 80 x 50 x 20 mm, bốn độ hạt
BGA8050x
Khối cao su mài FERVI BGA8050, 80 x 50 x 20 mm, bốn độ hạt
423.000,0 đ
-
434.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Bộ 10 đá mài góc cạnh FERVI 0163, cho máy mài Ø 3-6mm
0163
Bộ 10 đá mài góc cạnh FERVI 0163, cho máy mài Ø 3-6mm
287.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 2
Đá mài gắn trục nhựa bakelite FERVI MBG, chuôi Ø6 mm
MBGx
Đá mài gắn trục nhựa bakelite FERVI MBG, chuôi Ø6 mm
60.000,0 đ
-
153.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài mài dụng cụ FERVI 0817, vật liệu nhôm oxit 200 x 50 x 25h mm
0817
Đá mài mài dụng cụ FERVI 0817, vật liệu nhôm oxit 200 x 50 x 25h mm
222.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài công cụ FERVI 0816, vật liệu SILICON CARBIDE, 200 x 50 x 25h mm
0816
Đá mài công cụ FERVI 0816, vật liệu SILICON CARBIDE, 200 x 50 x 25h mm
268.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài gắn trục FERVI MCG, chuôi 6 mm, Ø10 đến Ø30 mm
MCGx
Đá mài gắn trục FERVI MCG, chuôi 6 mm, Ø10 đến Ø30 mm
43.000,0 đ
-
121.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đá mài gắn trục FERVI MCG dạng A hình trụ, chuôi 3 và 6 mm
MCGxA
Đá mài gắn trục FERVI MCG dạng A hình trụ, chuôi 3 và 6 mm
24.000,0 đ
-
164.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0
Đĩa cắt kim loại FERVI MTP
MTP4075-1.5-
Đĩa cắt kim loại FERVI MTP
32.000,0 đ
-
287.000,0 đ
★ 0 • Đã bán 0

Đá mài cắt phục vụ gia công kim loại trong nhiều ngành công nghiệp và xưởng cơ khí. Ứng dụng từ cắt thép, gang, inox đến nhôm và hợp kim nhẹ. Nhóm này gồm các dòng đĩa cắt và đĩa mài. Đường kính từ 75 mm đến 350 mm. Đáp ứng tiêu chuẩn EN 12413 về an toàn và hiệu năng. Các mã như MTP4075-1.5 với kích thước 75x1.5x10 mm phù hợp cho vị trí hẹp, trong khi MTP4115-1.0 và MTP4125-1.0 có đường kính 115 mm và 125 mm đáp ứng nhu cầu cắt thép không gỉ và gang. Dòng chuyên dụng cho inox bao gồm MTP9115-1.0, MTP9125-1.6 và MTP9230-2.0 với cấu trúc gân xoắn ốc hai mặt giúp cắt nhanh và giảm nhiệt. Nhóm mài chuyên nghiệp như MSD8115-6.5, MSD8125-6.5 và MSD8230-7.0 hỗ trợ loại bỏ gỉ sét, mối hàn và vết xước trên bề mặt tấm kim loại. Dòng zirconia cao cấp ZTD8x kết hợp cả chức năng cắt và mài, sản xuất tại Ý theo tiêu chuẩn EN 12413.

Phân loại theo vật liệu gia công

Nhóm sản phẩm chia thành các dòng chuyên biệt dựa trên loại kim loại cần gia công. Mỗi dòng sử dụng hạt mài và kết cấu riêng để tối ưu hiệu suất cắt hoặc mài trên từng loại vật liệu. Việc chọn đúng dòng giúp kéo dài tuổi thọ đĩa và đảm bảo chất lượng bề mặt gia công.

Dòng đa năng cho thép và gang bao gồm MTP4075-1.5, MTP4115-1.0, MTP4125-1.0, MTP4230-2.0 và MTP4350-3.0. Các mã này phù hợp cho thợ thủ công, xưởng nhỏ và doanh nghiệp vừa cần cắt cả thép cacbon lẫn thép không gỉ. Độ dày đĩa dao động từ 1.0 mm đến 3.0 mm tùy đường kính, đáp ứng yêu cầu cắt nhanh hoặc cắt chính xác.

Dòng chuyên dụng cho inox gồm MTP9115-1.0, MTP9125-1.6 và MTP9230-2.0 thiết kế cho người làm nghề chuyên về thép không gỉ. Cấu trúc gân xoắn ốc hai mặt cho phép cắt nhanh hơn và giảm nhiệt độ vùng cắt, giúp tránh biến màu bề mặt inox. Độ dày từ 1.0 mm đến 2.0 mm phù hợp với khối lượng cắt lớn và yêu cầu chất lượng cao.

Dòng chuyên nghiệp cho nhôm đại diện bởi MTD7230-3.2 với đường kính 230 mm và độ dày 3.2 mm. Mã này phục vụ xưởng sản xuất cửa nhôm và đúc hợp kim nhẹ. Phù hợp ứng dụng cần số lượng cắt lớn với tuổi thọ ổn định. Thiết kế chuyên biệt giúp tránh bám dính nhôm lên mặt đĩa trong quá trình cắt.

Phân loại theo chức năng cắt và mài

Nhóm sản phẩm chia thành hai nhóm chính theo chức năng. Đĩa cắt mỏng tập trung vào tốc độ và độ chính xác. Đĩa mài dày hơn tập trung vào loại bỏ vật liệu và làm phẳng bề mặt. Một số dòng cao cấp kết hợp cả hai chức năng trong cùng một sản phẩm.

Đĩa cắt mỏng bao gồm các mã MTP4075-1.5, MTP4115-1.0, MTP4125-1.0, MTP9115-1.0 và MTP9125-1.6 với độ dày từ 1.0 mm đến 1.6 mm. Độ mỏng này giúp giảm lực cắt, tăng tốc độ và tiết kiệm vật liệu bị hao hụt do rãnh cắt hẹp. Các mã này phù hợp cho cắt tấm, ống, thanh profile và chi tiết yêu cầu độ chính xác cao.

Đĩa mài chuyên nghiệp gồm MSD8115-6.5, MSD8125-6.5 và MSD8230-7.0 với độ dày từ 6.5 mm đến 7.0 mm. Độ dày lớn cho khả năng loại bỏ vật liệu cao. Phù hợp cho tấm có gỉ sét và loại bỏ mối hàn lớn. Cũng phù hợp làm phẳng bề mặt không đều. Các mã này thiết kế cho người làm nghề cần độ bền mỏi cao và khả năng làm việc liên tục.

Dòng kết hợp cắt và mài đại diện bởi ZTD8x sử dụng hạt zirconia cao cấp, sản xuất tại Ý theo tiêu chuẩn EN 12413. Dòng này cho phép thực hiện cả hai thao tác trên cùng một đĩa, giảm thời gian thay đổi phụ kiện và tăng năng suất. Hạt zirconia có độ cứng và khả năng tự mài sắc cao hơn corundum thông thường.

Kích thước và tương thích máy

Đường kính đĩa dao động từ 75 mm đến 350 mm. Tương ứng với các loại máy mài góc và máy cắt kim loại khác nhau. Lỗ trục tiêu chuẩn thường là 10 mm, 22 mm hoặc 25.4 mm tùy dòng sản phẩm. Việc chọn đúng kích thước đảm bảo an toàn và hiệu suất tối ưu.

Nhóm kích thước nhỏ 75-115 mm bao gồm MTP4075-1.5 với đường kính 75 mm và lỗ trục 10 mm, MTP4115-1.0 và MTP9115-1.0 với đường kính 115 mm và lỗ trục 22 mm. Các mã này phù hợp cho máy mài góc cầm tay công suất nhỏ. Chúng phù hợp làm việc trong không gian hẹp. Cũng phù hợp trên chi tiết nhỏ cần độ linh hoạt cao.

Nhóm kích thước trung bình 125 mm đại diện bởi MTP4125-1.0, MTP9125-1.6 và MSD8125-6.5 với lỗ trục 22 mm. Đây là kích thước phổ biến nhất trong xưởng cơ khí, cân bằng giữa tốc độ cắt, khả năng xử lý và trọng lượng máy. Máy mài góc 125 mm thường có công suất từ 1000W đến 1500W.

Nhóm kích thước lớn 230-350 mm bao gồm MTP4230-2.0, MTD7230-3.2, MTP9230-2.0, MSD8230-7.0 và MTP4350-3.0. Các mã này yêu cầu máy mài góc công suất lớn hoặc máy cắt bàn chuyên dụng. Chúng phục vụ cắt tấm dày và thanh profile lớn. Chúng cũng phục vụ khối lượng công việc công nghiệp.

Tiêu chuẩn an toàn và chất lượng

Các sản phẩm trong nhóm đáp ứng tiêu chuẩn EN 12413 về đĩa mài và đĩa cắt gắn kết bằng chất kết dính hữu cơ. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về cấu trúc, độ bền vỡ, tốc độ tối đa và ghi nhãn an toàn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp giảm nguy cơ vỡ đĩa trong quá trình sử dụng.

Sản phẩm như MSD4115 và các mã trong dòng MSD4x ghi rõ tiêu chuẩn EN 12413 trên nhãn sản phẩm. Ký hiệu A24RBF đọc theo bốn ô: A là hạt nhôm oxit, 24 là cỡ hạt, R là độ cứng, BF là chất kết dính nhựa bakelite. Thông số này giúp người dùng đánh giá khả năng cắt và tuổi thọ.

Dòng cao cấp ZTD8x sản xuất tại Ý theo tiêu chuẩn EN 12413, sử dụng hạt zirconia có độ cứng Mohs khoảng 7.5-8, cao hơn corundum thông thường. Hạt zirconia có khả năng tự mài sắc khi làm việc, duy trì hiệu suất cắt ổn định trong suốt tuổi thọ đĩa. Sản phẩm này phù hợp cho ứng dụng chuyên nghiệp yêu cầu năng suất cao.

Lưu ý khi lựa chọn và sử dụng

Việc chọn đúng loại đĩa dựa trên vật liệu gia công, loại máy và yêu cầu công việc. Sử dụng sai loại đĩa có thể gây giảm hiệu suất, hao mòn nhanh hoặc nguy cơ an toàn. Cần kiểm tra tốc độ tối đa ghi trên đĩa và so sánh với tốc độ không tải của máy.

Đối với thép không gỉ, nên ưu tiên dòng chuyên dụng như MTP9115-1.0, MTP9125-1.6 hoặc MTP9230-2.0 thay vì dòng đa năng. Cấu trúc gân xoắn ốc giúp giảm nhiệt và tránh biến màu bề mặt inox. Không dùng đĩa đã cắt thép cacbon để cắt inox vì tạp chất sắt có thể gây gỉ sét.

Khi mài loại bỏ mối hàn hoặc gỉ sét, chọn đĩa mài dày như MSD8115-6.5, MSD8125-6.5 hoặc MSD8230-7.0. Không dùng đĩa cắt mỏng để mài vì dễ gây vỡ đĩa. Hãng ghi góc làm việc 0 đến 15 độ cho dòng đĩa mài; giữ trong khoảng này thì vành đĩa ăn vào phôi thay vì chỉ cọ mặt.

Trước khi lắp đĩa, kiểm tra không có vết nứt, mẻ hoặc biến dạng. Lắp đúng hướng mũi tên chỉ chiều quay trên nhãn đĩa. Siết chặt đai ốc bằng cờ lê chuyên dụng, không dùng búa hoặc dụng cụ gõ. Để đĩa chạy không tải 30 giây trước khi bắt đầu gia công để phát hiện rung bất thường.

Trong quá trình sử dụng, giữ góc cắt từ 75 đến 90 độ với bề mặt gia công. Không ép quá mạnh vào phôi vì làm tăng nhiệt độ và giảm tuổi thọ đĩa. Khi đĩa mòn đến đường kính tối thiểu ghi trên nhãn, phải thay thế ngay để đảm bảo an toàn. Bảo quản đĩa ở nơi khô ráo, tránh va đập và không xếp chồng quá nhiều lớp.

Cách đọc nhãn và ký hiệu trên đĩa mài, đĩa cắt

Nhãn dán trên đĩa không phải chỗ ghi thương hiệu. Đó là toàn bộ hồ sơ kỹ thuật của viên đá. Đọc được nhãn thì chọn đúng đĩa trong ba mươi giây, và quan trọng hơn là không lắp nhầm đĩa quá tốc độ cho phép. Phần dưới dịch lại mục Know-how trong catalogue đĩa mài cắt của FERVI, kèm ví dụ lấy từ chính các dòng đang bán trong thư mục này.

Chín thông tin in trên nhãn đĩa

FERVI quy ước nhãn mang đủ chín mục sau:

  • Vật liệu gia công được
  • Số vòng quay tối đa
  • Kích thước: đường kính nhân bề dày nhân đường kính lỗ
  • Tên dòng sản phẩm
  • Mã hàng
  • Ký hiệu hạt mài: vật liệu, cỡ hạt, độ cứng, chất kết dính
  • Hình dạng đĩa
  • Tiêu chuẩn châu Âu
  • Mã vạch

Hai mục quyết định an toàn là số vòng quay tối đa và kích thước. Mục quyết định đĩa chạy có hiệu quả hay không là ký hiệu hạt mài. Ba mục này nên kiểm trước khi lắp, mỗi lần.

Ký hiệu hạt mài đọc theo bốn ô

Lấy ví dụ ký hiệu A 60 S BF. Bốn ô đọc theo thứ tự cố định:

ÔVí dụNghĩa
Thứ nhấtALoại hạt mài
Thứ hai60Cỡ hạt
Thứ baSĐộ cứng
Thứ tưBFChất kết dính

Không phải mã nào cũng đủ bốn ô. Trong thư mục này, MTP8 ghi A60S nên thiếu ô chất kết dính, MSD8 ghi A-Q, còn đĩa cắt nhôm MTD7230-3.2 ghi A-30-36-QAL với hai cỡ hạt và đuôi AL chỉ pha chế riêng cho nhôm.

Ô thứ nhất: loại hạt mài

MãLoại hạt màiDùng cho
ANhôm oxit, còn gọi là corundumThép và gang
ZZirconiumThép cường độ cao
BGốmKim loại cứng, cắt nhanh

Hầu hết đĩa cắt và đĩa mài thông dụng của FERVI dùng hạt A. Hạt Z đắt hơn nhưng dai hơn, nên để dành cho thép cường độ cao. Hạt B cắt nhanh nhất và cũng đắt nhất.

Ô thứ hai: cỡ hạt

Số càng lớn thì hạt càng mịn. Quy luật dễ nhớ: đĩa càng dày và càng phải bóc nhiều vật liệu thì hạt càng thô; đĩa càng mỏng và càng cần mép cắt sạch thì hạt càng mịn. Chính catalogue FERVI cho thấy đúng dãy đó:

  • MSD4, đĩa mài bản 6,0 mm: hạt 24, thô nhất trong nhóm
  • MTD4, đĩa cắt bản 3,0 mm: hạt 30
  • MTP4 bản 1,6 mm: hạt 46
  • MTP4 bản 1,0 và 1,3 mm, MTP8 và MTP9: hạt 60

Đọc ngược lại cũng đúng. Thấy một đĩa lạ ghi hạt 24 thì biết ngay nó để mài phá, không phải để cắt tinh.

Ô thứ ba: độ cứng

Đây là ô hay bị hiểu nhầm nhất. Chữ cái ở ô này không nói hạt mài cứng hay mềm. Nó nói viên đá cứng hay mềm, tức hạt mòn rồi thì bong ra nhanh hay chậm. Bảng khuyến nghị của FERVI như sau:

Chữ cáiĐộ cứng tương đốiKhuyến nghị dùng cho
A đến KRất mềmThép đã tôi
L đến OMềmThép thường, gang
P đến STrung bìnhThép mềm, thép không gỉ dày trung bình
T đến ZCứngVật liệu dai, nhôm, hợp kim nhẹ

Đọc bảng theo chiều dọc sẽ thấy một quy luật nghe ngược đời: vật liệu càng cứng thì đĩa càng phải mềm. Thép đã tôi nằm ở nhóm đá rất mềm, còn nhôm lại nằm ở nhóm đá cứng.

Lý do nằm ở chỗ hạt mài phải luôn sắc. Cắt vật liệu cứng thì hạt cùn rất nhanh, nên viên đá phải mềm để hạt cùn bong ra sớm và lộ lớp hạt mới. Cắt nhôm thì hạt lâu cùn, nhưng phoi nhôm dính và dễ bít đĩa, nên viên đá cần cứng để giữ hạt lâu hơn.

Trong thư mục này, MSD4 ghi A24RBF với chữ R và MTD4 ghi A30SBF với chữ S, đều thuộc nhóm trung bình. MTP4 ghi A60TBF với chữ T thuộc nhóm cứng. Bảng trên là hướng dẫn chung của hãng, còn từng mã cụ thể vẫn do nhà sản xuất cân chỉnh theo bề dày và công dụng.

Ô thứ tư: chất kết dính

Chất kết dính là thứ giữ hạt mài lại với nhau. Nó quyết định đĩa chịu nhiệt và chịu lực ngang tới đâu.

MãChất kết dính
VThuỷ tinh hoặc gốm
BNhựa hữu cơ
BFBiến thể nhựa, cụ thể là bakelite hay nhựa nhiệt rắn
RCao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp
MKim loại, ép từ bột kim loại
SSilicat, cụ thể là silicat natri
ENhựa hữu cơ gốc nhựa thiên nhiên, tức shellac
P bondLớp mạ

Đĩa cắt và đĩa mài cầm tay gần như luôn dùng nhóm nhựa, mã B hoặc BF. Nhựa chịu được lực uốn nên đĩa mỏng không gãy ngay khi tiến dao hơi nghiêng. Các mã trong thư mục này như A24RBF và A30SBF đều kết thúc bằng BF vì lý do đó.

Hình dạng đĩa: T41 và T42

Catalogue FERVI in hình dạng ngay cạnh ký hiệu hạt mài. Hai dạng gặp trong thư mục này là:

  • T41: đĩa cắt phẳng, tâm không lõm. Các dòng MTP4, MTP8 và MTP9
  • T42: đĩa cắt tâm lõm. Các dòng MTD4 và MTD7

Tâm lõm để bích kẹp của máy không cấn vào phôi, nhờ vậy cắt sát mặt phẳng được sâu hơn đĩa phẳng cùng đường kính. Đổi lại đĩa T42 thường dày hơn, nên đường cắt rộng hơn.

Đĩa mài thì không ghi số T mà ghi góc làm việc. Hai dòng MSD4 và MSD8 đều ghi 0 đến 15 độ. Áp đĩa trong khoảng góc đó thì vành đĩa ăn vào phôi; đặt đĩa nằm sát mặt thì chỉ cọ và sinh nhiệt.

Điều kiện thử tuổi thọ của hãng

Mọi con số so sánh giữa dòng Strong cut và dòng Professional trong catalogue đều đo trong cùng một bài thử. FERVI ghi rõ điều kiện: máy cầm tay công suất 1.200 W, cắt ống hộp chữ nhật 40 x 15 x 1,5 mm bằng thép AISI 304, dùng đĩa đường kính 125 mm bản danh nghĩa 1,0 mm, cắt liên tục cho tới khi đĩa hết tuổi thọ.

Ý nghĩa với người mua rất thực tế. Số nhát cắt của một đĩa chỉ so sánh được khi cùng điều kiện. Đổi vật liệu, đổi công suất máy hay đổi bề dày đĩa thì con số khác ngay, nên đừng lấy số của bài thử áp thẳng vào xưởng mình.

Năm bước kiểm nhãn trước khi lắp đĩa

  • Số vòng quay tối đa trên nhãn phải CAO HƠN tốc độ không tải ghi trên máy
  • Đường kính đĩa phải nằm trong cỡ mà chụp bảo vệ của máy cho phép
  • Đường kính lỗ phải khớp bích kẹp, máy mài góc thông dụng là 22 mm
  • Ô vật liệu trên nhãn phải có đúng vật liệu sắp gia công
  • Hình dạng đúng việc: T41 và T42 để cắt, đĩa ghi góc 0 đến 15 độ để rà mặt

Thêm một thói quen nên giữ: soi đĩa xem có nứt hay sứt mép, lắp đúng chiều mũi tên trên nhãn, siết bằng cờ lê chuyên dụng rồi cho máy chạy không tải vài chục giây. Đĩa có khuyết tật gần như luôn lộ ra ở vài giây chạy không tải đó.