Bàn chải - Chén cước tập hợp các mã. Các mã này phục vụ làm sạch và xử lý bề mặt. Ứng dụng trong xưởng cơ khí, bảo trì máy móc. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nhóm hàng được sắp xếp theo hình dáng. Gồm chén cước nút xoắn, bàn chải vát. Gồm bàn chải cốc có trục, bàn chải nút xoắn có trục. Gồm bàn chải nylon trên trục. Gồm bàn chải tay và bàn chải vệ sinh. Vật liệu sợi trải từ thép, thép không gỉ, đồng thau đến nylon mài mòn và lông ngựa.
Các mã FERVI như STR065, STR100I dùng với máy mài góc. Các mã SCF150, SCRx hay SGR075 cũng dùng tương tự. Dùng với máy mài góc hoặc máy khoan cầm tay. Ren M14 hoặc chuôi 6 mm. Nội dung bên dưới trình bày cách phân loại theo công năng, cách chọn theo thiết bị tương thích và lưu ý khi sử dụng. Hàng FERVI Italia nhập khẩu chính hãng, phân phối kèm thông số kỹ thuật rõ ràng.






















Bàn chải và chén cước trong nhóm này phục vụ làm sạch. Chúng cũng dùng để đánh gỉ và chuẩn bị bề mặt kim loại. Ứng dụng trong xưởng cơ khí, bảo trì máy móc và sản xuất công nghiệp. Các mã được sắp xếp theo hình dáng để dễ tra cứu. Nhóm hình dáng gồm nhiều loại bàn chải và chén cước.
Vật liệu sợi trải từ thép, thép không gỉ, đồng thau đến nylon mài mòn và lông ngựa.
Phần lớn các mã thuộc thương hiệu FERVI. Một số mã gắn trực tiếp lên máy mài góc qua ren M14, ví dụ STR065 hoặc SCF150. Một số mã khác dùng chuôi 6 mm cho máy khoan cầm tay và máy mài trục, ví dụ SGR075. Đường kính đầu chải phổ biến từ ø 50 mm đến ø 150 mm, tùy dòng. Công năng được ghi trên từng mã gồm loại bỏ carbon, gỉ sét, lớp sơn cũ, bavia và chuẩn bị bề mặt trước sơn hay hàn.
Vật liệu gia công tương thích ghi nhận gồm thép, thép không gỉ, nhôm, gang và gỗ, khác nhau theo từng dòng sợi. Nội dung bên dưới trình bày cách phân loại theo hình dáng, cách chọn vật liệu sợi, thiết bị tương thích và lưu ý khi sử dụng. Người mua có thể đối chiếu trực tiếp mã hàng với máy đang có tại xưởng để chọn đúng kiểu lắp.
Hình dáng đầu chải quyết định vùng tiếp xúc và khả năng chạm tới chi tiết. Trong nhóm hàng có bốn kiểu chính: dạng cốc nút xoắn, dạng vát, dạng có trục và dạng cầm tay. Mỗi kiểu ứng với một cách gá lắp riêng. Việc chọn đúng hình dáng giúp giảm thời gian thao tác và hạn chế mòn sợi không cần thiết trên các bề mặt không cần xử lý.
Dòng chén cước nút xoắn gồm STR065, STR075, STR080, STR100 và STR120. Các mã này lắp lên máy mài góc qua ren M14. Mô tả ghi nhận công năng loại bỏ carbon, gỉ sét, sơn và các chất bẩn bám trên bề mặt thép, gang.
Dòng bàn chải vát gồm SCF090, SCF120 và SCF150. Các mã này dùng cho máy mài góc, ren M14. Công năng ghi nhận gồm gỡ bavia, chuẩn bị bề mặt và bóc lớp sơn. Vật liệu gia công tương thích gồm thép, nhôm và gang theo mô tả từng mã.
Các mã có hậu tố I sử dụng sợi thép không gỉ. Nhóm này mở rộng phạm vi vật liệu gia công sang thép không gỉ và nhôm, bên cạnh thép và gang. Cách gá lắp và kích thước giữ tương đồng với bản sợi thép cùng dòng. Người dùng chọn bản inox khi cần tránh nhiễm sắt lên bề mặt chi tiết sau khi chải.
Chén cước nút xoắn bản inox gồm STR065I, STR075I, STR080I, STR100I và STR120I. Tất cả dùng ren M14 trên máy mài góc. Mô tả nêu công năng loại bỏ carbon, gỉ sét và sơn trên thép, thép không gỉ, nhôm và gang.
Bàn chải vát bản inox gồm SCF090I, SCF120I và SCF150I. Ngoài thép và gang, nhóm này ghi nhận thêm gỗ trong danh sách vật liệu gia công. Công năng gồm gỡ bavia, chuẩn bị bề mặt và bóc sơn, dùng trên máy mài góc.
Kiểu vát nút xoắn có thân chải thuôn dần về đầu. Cấu tạo này giúp đưa sợi vào các góc trong, mối hàn và khe hẹp mà đầu cốc khó chạm tới. Mô tả sản phẩm ghi rõ dạng thuôn được tạo hình để tiếp cận góc. Nhóm này phù hợp khi cần đánh sạch dọc đường hàn hoặc mép chi tiết ghép vuông góc.
Các mã trong nhóm gồm SCR100I và SCR120I, dùng sợi thép không gỉ, ren M14 cho máy mài góc. Bộ đĩa cước xoắn SCRx có hai cỡ 100 mm và 120 mm, ren M14, tốc độ xoay tối đa 12500 vòng mỗi phút, dùng được trên máy khoan cầm tay, máy khí nén, máy khoan bàn và máy cố định.
Nhóm có trục dùng chuôi thẳng, gá vào mâm cặp máy khoan cầm tay hoặc máy mài trục. Kiểu này phù hợp với chi tiết nhỏ, lỗ, hốc và vị trí cần kiểm soát lực. Đường kính đầu chải nhỏ hơn nhóm lắp máy mài góc, nên lượng vật liệu bóc mỗi lượt cũng thấp hơn. Thông số chuôi và tốc độ tối đa được ghi trên từng mã.
Bàn chải nút xoắn có trục gồm SGR075 và SGR075I, đường kính ø 75 mm, chuôi 6 mm, sợi 0,5 mm, tốc độ tối đa 12000 vòng mỗi phút, đóng gói 10 chiếc. Công năng ghi nhận gồm làm sạch, đánh gỉ và xử lý mối hàn.
Bàn chải vát có trục gồm SCG090 và SCG090I, đường kính ø 90 mm, chuôi 6 mm. Mô tả nêu dùng cho việc đánh gỉ và bóc véc-ni mức nhẹ đến trung bình, kèm gỡ bavia. Mã STG050I có dạng cốc, tiếp cận đáy hốc và làm việc theo hướng chính diện.
Nylon mài mòn tạo lực chải mềm hơn sợi thép. Mô tả ghi nhận sợi nylon dẻo hơn và chịu gãy tốt hơn dây thép. Trên kim loại, nhóm này lấy đi lớp oxide và cặn sơn với mức xước thấp hơn, đồng thời hạn chế gỉ phát sinh. Trên gỗ, nhóm này dùng cho bước chuẩn bị bề mặt trước khi hoàn thiện.
Hai mã nylon trên trục gồm SNG075-080R và SNG100-080R, đóng gói 10 chiếc. Hai mã khác nhau ở đường kính đầu chải. Khi bề mặt chi tiết cần giữ độ nhẵn hoặc tránh vết xước sâu, nhóm nylon phù hợp hơn so với chén cước sợi thép.
Trước khi đặt hàng, cần xác định máy đang dùng tại xưởng. Máy mài góc đi với các mã ren M14. Máy khoan cầm tay và máy mài trục đi với các mã chuôi 6 mm. Sau đó chọn vật liệu sợi theo chi tiết gia công. Dùng sợi thép cho thép và gang. Dùng sợi thép không gỉ khi có thêm inox và nhôm. Dùng sợi nylon khi cần giảm xước.
Tốc độ vận hành không nên vượt mức ghi trên mã hàng, ví dụ 12000 vòng mỗi phút với SGR075 và 12500 vòng mỗi phút với SCRx. Đường kính lớn hơn cho vùng phủ rộng hơn mỗi lượt chải. Đường kính nhỏ giúp kiểm soát tốt hơn ở chi tiết hẹp.
Bạn có thể lọc theo hình dáng, vật liệu sợi hoặc kiểu lắp ngay trên trang danh mục để rút ngắn danh sách. Liên hệ đội kỹ thuật nếu cần đối chiếu mã theo máy hiện có tại xưởng.
| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
