Mảnh dao tiện hợp kim phục vụ gia công trên máy CNC và máy tiện truyền thống. Phạm vi ứng dụng từ tiện tinh, bán tinh đến phá thô. Nhóm gồm các ký hiệu tiêu chuẩn CCMT, WNMG, CNMG, DNMG, DCMT. Ngoài ra còn có TNMG, SCMT, SNMG, TCMT, TPMR, VBMT, SPMR, KNUX. Mỗi mã đại diện hình dạng và góc cắt riêng biệt. Đó là hình thoi 80°, tam giác 60°, vuông 90°, thoi 55° và bình hành.
Các model như CCMT06020420A, WNMG080408M25 cung cấp từ hai đến tám lưỡi cắt. Model CNMG120404F15 cũng cung cấp từ hai đến tám lưỡi cắt. Nhờ đó, chi phí vận hành được tối ưu. Dòng góc sau dương gồm CCMT, DCMT, SCMT. Dòng này mang lại lực cắt nhẹ cho chi tiết mảnh. Dòng góc sau âm gồm CNMG, WNMG, TNMG, SNMG. Dòng này chịu tải lớn, phù hợp phôi nặng.
Titania phân phối chính hãng FERVI Italia với xuất xứ rõ ràng. Hàng được bảo hành đầy đủ. Đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật giúp chọn mã theo điều kiện gia công thực tế.

























Mảnh dao tiện hợp kim trong nhóm này phục vụ gia công trên máy tiện CNC và máy tiện vạn năng. Phạm vi công việc trải từ tiện tinh, tiện bán tinh cho tới tiện phá thô. Mỗi mã hàng mang một ký hiệu tiêu chuẩn riêng, thể hiện hình dạng mảnh và đặc tính cạnh cắt. Người dùng dựa vào ký hiệu đó để ghép mảnh với cán dao đang có tại xưởng.
Các ký hiệu xuất hiện trong nhóm gồm CCMT, DCMT, VBMT, TCMT và SCMT. Bên cạnh đó còn có WNMG, CNMG, TNMG, SNMG, DNMG. Nhóm bổ sung thêm KNUX, SPMR và TPMR cho các nhu cầu tiện mặt đầu và tiện thô. Cách phân loại theo ký hiệu giúp thu hẹp lựa chọn nhanh, trước khi xét tới bán kính mũi và kích thước cạnh.
Hình dạng mảnh quyết định độ cứng vững của cạnh cắt và khả năng luồn vào biên dạng chi tiết. Góc mũi càng hẹp thì mảnh càng dễ chép hình, nhưng cạnh cắt chịu tải kém hơn. Ngược lại, mảnh vuông và mảnh tam giác cân cho cạnh cắt khỏe, thích hợp lượng bóc tách lớn. Đây là tiêu chí phân nhóm đầu tiên khi duyệt danh mục.
Dạng hình thoi 80° gồm CCMT06020420A và CNMG120404F15. Dạng hình thoi 55° có DCMT07020420A cùng DNMG150608M25. Góc mũi hẹp 55° giúp mảnh luồn vào biên dạng phức tạp khi tiện chép hình. Mảnh thoi 35° VBMT16040420A hướng tới các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao.
Dạng tam giác gồm TCMT, TNMG160404F15 và TPMR110304N. Mã TNMG160404F15 có cạnh 16 mm, góc 60°, bán kính mũi 0,40 mm. Đường kính đường tròn nội tiếp 9,52 mm và chiều dài tổng 16,50 mm. Mã TPMR110304N thuộc dạng tam giác đều với kích thước cạnh 11 mm. Nhóm tam giác thường dùng cho tiện bán tinh và tiện phá thô.
Dạng vuông có SCMT09T30420A, SNMG120404F15 và SPMR120304N. Cạnh cắt dài của mảnh vuông cho phép thay đổi góc chủ đạo linh hoạt. Dạng tam giác cân 80° kiểu trigon đại diện bởi WNMG080408M25. Dạng bình hành có KNUX160405LN, thiết kế cho tiện thô mặt ngoài với lượng bóc tách lớn.
Tiêu chí thứ hai khi chọn mảnh dao tiện hợp kim nằm ở kiểu góc sau. Mảnh góc sau dương có lưỡi sắc và lực cắt nhẹ, cắt êm trên máy công suất nhỏ. Mảnh kiểu âm dùng cả hai mặt, cạnh cắt khỏe và chịu tải lớn hơn. Hai kiểu này đòi hỏi cán dao khác nhau, nên cần đối chiếu với cán đang sử dụng.
Nhóm góc sau dương gồm các mã sau:
Mã SCMT09T30420A có bốn cạnh cắt sắc, dùng cho tiện tinh, bán tinh mặt ngoài và tiện mặt đầu. Mã SPMR120304N hướng tới tiện mặt đầu và tiện ngoài chi tiết nhỏ hoặc trung bình. Lực cắt nhẹ của nhóm này phù hợp chi tiết mảnh, dễ biến dạng khi kẹp.
Nhóm kiểu âm gồm các mã sau:
Mã CNMG120404F15 dùng hai mặt cắt, cho tới bốn lưỡi sử dụng trên mỗi mảnh. Mã SNMG120404F15 khai thác tối đa tám cạnh nhờ hai mặt cắt. Mã WNMG080408M25 cho tới sáu lưỡi sử dụng, kết hợp độ cứng vững của mảnh vuông với tính linh hoạt của mảnh tam giác.
Bên cạnh nhóm tiện ngoài và tiện mặt đầu, danh mục còn có các mã dành cho gia công ren. Hai mã tiện ren phủ Titanium Nitride phục vụ ren ngoài và ren trong trên máy tiện CNC. Lớp phủ TiN màu vàng kim tăng độ cứng bề mặt và giảm hệ số ma sát khi cắt gọt. Người dùng chọn theo vị trí ren cần gia công.
Mã 16ER100ISO134 chế tạo cho ứng dụng gia công ren ngoài trên máy tiện CNC. Mã 16IR100ISO134 phục vụ ren trong, dùng được trên máy CNC và máy tiện thông thường. Danh mục cũng liệt kê C001-1, dao phay lăn răng thép gió HSS phủ TiN với góc áp lực 20°, dùng cho gia công bánh răng thẳng.
Các mã đế và đầu carbide đi kèm cũng nằm trong nhóm này. Mã BSNR16 gồm 5 đầu carbide kích thước 16 mm. Mã BSER16 gồm 5 đế carbide 16 mm. Ngoài ra còn BSDJ11 với 5 đế hình thoi 11 mm. Mã BSSS12 gồm 5 đế vuông 12 mm.
Việc chọn mảnh dao tiện hợp kim nên bắt đầu từ công đoạn cụ thể trên bản vẽ. Tiện tinh ưu tiên lưỡi sắc và lực cắt nhẹ để giữ độ bóng bề mặt. Tiện bán tinh cân bằng giữa lượng bóc tách và chất lượng bề mặt. Tiện phá thô cần cạnh cắt khỏe, chịu tải và chịu va đập khi gặp bề mặt gián đoạn.
Cho tiện tinh và bán tinh mặt ngoài, các mã CCMT06020420A và SCMT09T30420A nằm trong phạm vi sử dụng. Khi chi tiết có biên dạng phức tạp, mã DCMT07020420A đáp ứng nhờ góc mũi hẹp 55°. Với phôi nặng và bề mặt gián đoạn, mã KNUX160405LN chịu tải và chịu va đập tốt. Tiện thô, bán tinh mặt ngoài trên máy CNC có thể dùng CNMG120404F15 hoặc SNMG120404F15.
Số lưỡi sử dụng trên mỗi mảnh ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vận hành. Mảnh kiểu âm hai mặt cắt cho nhiều cạnh hơn so với mảnh một mặt. Bán kính mũi dao cũng cần đối chiếu với dung sai và độ bóng yêu cầu. Cuối cùng, kích thước cạnh mảnh phải khớp với rãnh kẹp trên cán dao đang lắp trên máy.
Chọn ký hiệu phù hợp, rồi mở trang từng mã để xem thông số chi tiết và đặt hàng theo số lượng cần dùng.
| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
