Mảnh dao tiện hợp kim hình thoi 55° FERVI DCMT có góc sau dương và lưỡi sắc cho lực cắt nhẹ. Góc mũi hẹp giúp mảnh luồn vào biên dạng phức tạp khi tiện chép hình. Kết cấu một mặt cắt cho phoi thoát êm và giảm lực đẩy lên chi tiết. Hai cỡ thông dụng là 070204 và 11T304. Mác N không phủ còn mác 20A có phủ và bền hơn khi cắt liên tục. Chân kẹp DCMT theo chuẩn ISO phù hợp cán tiện thường và cán boring.
Mảnh dao tiện DCMT có hình thoi 55° với góc sau dương, lưỡi sắc và lực cắt nhẹ. Góc mũi hẹp giúp mảnh luồn vào các biên dạng phức tạp khi tiện chép hình. Kết cấu một mặt cắt cho phoi thoát êm, giảm lực đẩy lên chi tiết. Nhờ vậy, mảnh chạy tốt trên chi tiết thành mỏng hoặc máy công suất nhỏ.
Dòng DCMT của FERVI phục vụ gia công thép nhóm P và thép không gỉ nhóm M. Hai cỡ thông dụng là 070204 và 11T304. Mác N là bản không phủ, mác 20A có lớp phủ và bền hơn khi cắt liên tục. Mảnh lắp trên cán tiện chuẩn ISO dùng chân kẹp DCMT. Người dùng chọn cỡ theo cán dao, chọn mác theo vật liệu và chế độ cắt. Các mã liên quan cũng được xếp trong thư mục "Chưa phân loại" trên website.
Hình thoi 55° tạo mũi nhọn hẹp, cho phép dao đi theo các cung và vai chuyển tiếp. Góc thoát dương làm giảm ma sát giữa phoi và mặt trước. Lực cắt thấp giúp hạn chế rung và biến dạng chi tiết. Đặc điểm này phù hợp với bước tiến nhỏ và chiều sâu cắt vừa phải trong nguyên công tinh.
Khi gia công thép không gỉ, phoi dai dễ bám dính lên mặt trước. Mác có phủ 20A chịu nhiệt tốt hơn trong điều kiện cắt liên tục. Mác không phủ N thích hợp cho các đường cắt ngắn và tốc độ vừa. Việc chọn đúng mác giúp ổn định độ bóng bề mặt và kéo dài thời gian làm việc của lưỡi.
Nhóm P gồm thép kết cấu, thép cacbon và thép hợp kim thông dụng. Nhóm M gồm thép không gỉ austenit và các hợp kim tương tự. Hai nhóm này đòi hỏi tốc độ cắt và bước tiến khác nhau. Người vận hành nên tham chiếu bảng chế độ cắt của máy trước khi tăng tốc độ trục chính.
Cỡ mảnh phải khớp với chân kẹp của cán dao đang dùng. Cỡ 070204 dùng cho cán nhỏ và lỗ có đường kính hạn chế. Cỡ 11T304 cho lưỡi dài hơn, phù hợp chi tiết lớn hơn. Kiểm tra mặt tựa và lực siết vít kẹp trước mỗi lần thay mảnh để giữ vị trí mũi dao ổn định.
Mảnh DCMT dùng nhiều cho tiện tinh mặt ngoài, nơi cần độ bóng và dung sai ổn định. Nghề tiện chép hình khai thác góc mũi 55° để chạy theo cung lồi, cung lõm và rãnh nông. Trong tiện lỗ, mảnh lắp trên cán boring giúp gia công lỗ suốt và lỗ bậc. Xưởng cơ khí sửa chữa, chế tạo trục, bạc và chi tiết inox đều sử dụng dạng mảnh này.
Thay mảnh khi mép cắt mòn, sứt hoặc khi bề mặt gia công xuất hiện vết xước. Làm sạch rãnh kẹp trước khi đặt mảnh mới. Dùng dung dịch tưới nguội đúng lưu lượng khi tiện inox để giảm nhiệt vùng cắt. Ghi lại chế độ cắt đã chạy ổn định để tái lập cho loạt sản xuất sau.
| Mã SKU | Giá (VND) | Mua | Tồn kho | Kích cỡ mảnh | Vật liệu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ⋮⋮ | DCMT07020420A | 283.000,0 đ | 070204 | Hợp kim cứng | |||
| ⋮⋮ | DCMT070204N | 283.000,0 đ | 070204 | Hợp kim cứng | |||
| ⋮⋮ | DCMT11T30420A | 389.000,0 đ | 11T304 | Hợp kim cứng | |||
| ⋮⋮ | DCMT11T304N | 376.000,0 đ | 11T304 | Hợp kim cứng |










| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||

