Bi thép khác các loại hạt mài khoáng ở chỗ nó tròn, không có cạnh. Hạt có cạnh thì cắt vào bề mặt và để lại vết nhám. Bi tròn thì đập vào bề mặt rồi nảy ra, làm chai lớp mặt. Vì vậy bi thép dùng để làm sạch và làm chai, không để tạo nhám sâu.
Mã 0569 là cỡ S390 theo cách gọi của ngành, đường kính hạt 1,2 mm. Độ cứng của bi là 40 đến 50 HRC. Đó là thang đo của thép, không phải thang Mohs của khoáng. Bao của hãng là 25 kg, đóng sẵn theo mã.
Bi thép có một lợi thế lớn: dùng lại được rất nhiều lần. Hạt khoáng vỡ vụn dần sau mỗi lượt phun, bi thép thì bền hơn hẳn. Nhờ vậy chi phí trên một giờ phun thấp hơn dù giá bao cao hơn. Điều kiện là buồng phải có hệ thu hồi và sàng lọc.
Bi thép không dùng cho chi tiết nhôm và hợp kim màu. Mạt thép dính lại trên bề mặt nhôm sẽ gây gỉ điểm sau này. Với nhôm thì nên dùng hạt thủy tinh hoặc corundum. Đó là lỗi hay gặp khi một buồng phun chung cho nhiều vật liệu.
Phun bi sinh bụi mịn và tiếng ồn lớn hơn phun hạt khoáng. Vì vậy phải làm trong buồng kín hoặc có hút bụi, kèm bảo hộ. Bi và bụi thu được phải thu gom đúng cách. Hàng FERVI nhập khẩu từ Ý.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại hạt mài | Bi thép |
| Cỡ hạt | S390 |
| Đường kính hạt | 1,2 mm |
| Độ cứng | 40 đến 50 HRC |
| Khối lượng tịnh | 25 kg |
| Mã EAN | 8012667376376 |










| Mã SKU | Giá (VND) | Tồn kho | |
|---|---|---|---|
| Đang tải biến thể... | |||
