Đọc bảng thông số máy tiện: 14 dòng quyết định máy làm được việc gì
Bảng thông số máy tiện có hơn hai mươi dòng, nhưng chỉ mười bốn dòng quyết định máy làm được việc gì. Bài này đi qua từng dòng, kèm số đo thật của mười chín dòng máy FERVI từ 40 kg tới 4.050 kg.
Người mua máy tiện lần đầu thường nhìn đúng hai con số: đường kính quay lớn nhất và khoảng cách chống tâm. Hai con số đó nói rất ít về việc máy sẽ làm được gì trong xưởng. Một máy quay được phôi Ø500 mm trên băng máy chỉ ôm được Ø310 mm khi dao đã nằm trên bàn dao ngang. Một máy có khoảng cách chống tâm 1.000 mm chỉ tiện được chừng 800 mm sau khi trừ mâm cặp và mũi tâm.
Bảng thông số của nhà sản xuất có hơn hai mươi dòng, nhưng chỉ khoảng mười bốn dòng thật sự quyết định. Bài này đi qua từng dòng theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong catalogue. Mỗi dòng được giải thích là nó chặn hay mở việc gì. Kèm theo là số đo thật của mười chín dòng máy FERVI, từ máy mini 40 kg tới máy công nghiệp 4.050 kg. Chỗ nào catalogue tự mâu thuẫn, bài sẽ chỉ ra thay vì chép lại.
Chiều cao tâm và ba con số đường kính không thay thế được nhau
Bảng thông số mở đầu bằng bốn dòng về kích thước phôi. Chúng đo bốn thứ khác nhau và người mua hay gộp chúng làm một.
Chiều cao tâm là khoảng cách từ mặt băng máy lên tâm trục chính. Đây là con số định danh cỡ máy. Trong dải FERVI, nó chạy từ 90 mm trên máy mini 0716 tới 385 mm trên T095F.
Đường kính quay trên băng máy là đường kính phôi lớn nhất còn quay lọt phía trên mặt băng. Về nguyên tắc nó bằng hai lần chiều cao tâm. Bảng của FERVI xác nhận điều đó gần như toàn bộ: 385 ứng với 770, 330 ứng với 660, 280 ứng với 560. Quy luật giữ nguyên xuống tới máy nhỏ: 250 ứng với 500, 160 ứng với 320, 90 ứng với 170. Cả catalogue có đúng một ngoại lệ là T700. Chiều cao tâm ghi 150 mm nhưng đường kính quay trên băng máy ghi 290 mm thay vì 300 mm. Con số này nên hỏi lại hãng trước khi tính toán phôi sát giới hạn.
Đường kính quay trên bàn dao ngang mới là con số dùng được khi tiện. Dao nằm trên bàn dao, và bàn dao chiếm chỗ phía trên băng. Khoảng mất đi không nhỏ chút nào:
| Model | Trên băng máy | Trên bàn dao ngang | Mất đi |
| T095F | 770 mm | 575 mm | 195 mm |
| T094F | 660 mm | 420 mm | 240 mm |
| T085F | 560 mm | 360 mm | 200 mm |
| T080F | 500 mm | 310 mm | 190 mm |
| T998 | 320 mm | 198 mm | 122 mm |
| T660 | 280 mm | 165 mm | 115 mm |
| 0716 | 170 mm | 110 mm | 60 mm |
Tỷ lệ mất đi khoảng một phần tư tới một phần ba. Khi khách hỏi máy có tiện được bích Ø400 mm hay không, con số phải tra là dòng bàn dao ngang. Theo bảng trên, T094F với 420 mm làm được, còn T085F với 360 mm thì không.
Đường kính quay trên hốc băng là con số thứ tư. Nhiều máy có một đoạn băng tháo rời được ngay sát mâm cặp, gọi là hốc. Tháo đoạn đó ra thì phôi đĩa ngắn quay lọt với đường kính lớn hơn hẳn. T095F lên 1.050 mm, T094F lên 870 mm, T076 lên 785 mm. Nhóm nhỏ hơn cũng được lợi: T080F lên 720 mm, T069 lên 503 mm, T998 lên 470 mm. Hốc băng chỉ giúp cho phôi ngắn, vì phần băng tháo ra nằm đúng chỗ bàn dao cần chạy qua. Đáng chú ý là dòng T997 và toàn bộ nhóm máy để bàn không có dòng này. Băng của chúng liền một khối, không hốc.
Khoảng cách chống tâm không phải chiều dài tiện được
Khoảng cách chống tâm đo từ mặt mũi tâm trục chính tới mặt mũi tâm ụ động khi ụ động lùi hết. Phôi thật luôn ngắn hơn con số đó. Mâm cặp nhô ra khỏi mặt bích trục chính. Nòng ụ động phải thò ra một đoạn mới kẹp được. Dao cũng cần chỗ thoát ở cuối hành trình. Khi lập kế hoạch gia công, nên trừ bớt chừng hai trăm milimét so với con số ghi trên bảng. Sau đó đo lại trên máy thật.
FERVI bán cùng một thân máy với nhiều chiều dài băng khác nhau. Đây là chỗ hay chọn sai vì hậu tố model trông như có quy luật:
| Model | Khoảng cách chống tâm | Khối lượng |
| T095F10 | 1.000 mm | 3.250 kg |
| T095F | 1.500 mm | 3.560 kg |
| T095F20 | 2.000 mm | 3.950 kg |
| T095F30 | 3.000 mm | 4.050 kg |
| T094F10 | 2.000 mm | 3.700 kg |
| T094F | 3.000 mm | 3.820 kg |
| F094F20 | 1.000 mm | 3.040 kg |
| T094F30 | 1.500 mm | 3.330 kg |
Với T095 và T085, hậu tố chạy đúng thứ tự 1.000, 1.500, 2.000 rồi 3.000 mm. Với T094 thì không. Bảng trong catalogue xếp T094F10 là 2.000 mm còn T094F20 là 1.000 mm, tức ngược hẳn quy luật của hai dòng kia. Bài học rất đơn giản: đặt hàng theo dòng khoảng cách chống tâm trong bảng, đừng suy từ hậu tố model.
Khối lượng đi kèm trong bảng trên không phải thông tin vận chuyển. Nó là thước đo độ cứng vững gián tiếp. Cùng một thân máy, băng dài thêm một mét thì máy nặng thêm vài trăm kilôgam vì khối gang nhiều hơn. Hai máy cùng chiều cao tâm mà chênh nhau vài trăm kilôgam là chuyện đáng chú ý. Máy nặng hơn gần như luôn chịu rung tốt hơn ở lớp cắt sâu.
Lỗ trục chính quyết định bạn tiện được phôi thanh cỡ nào
Lỗ trục chính là lỗ suốt xuyên qua trục chính. Phôi thanh luồn qua lỗ này, nhô ra một đoạn vừa đủ để tiện, xong thì đẩy tiếp. Không có lỗ đủ lớn thì mỗi chi tiết phải cắt rời trước, gá lại từng cái, và năng suất rơi thẳng đứng.
Dải lỗ trục chính của FERVI trải rất rộng:
| Lỗ trục chính | Model | Côn lỗ |
| 105 mm | T095Fx, T094Fx, T085Fx | — |
| 80 mm | T080Fx, T076/400V3A | MT7 và CM7 |
| 58 mm | T075I, T075/400V3A | MT6 và CM6 |
| 55 mm và 50 mm | T070/400V3A, T070/400VI3A | MT6 |
| 52 mm | T074/400V3A | CM6 |
| 51 mm | T069/400V, T998/400V | MT6 và MT5 |
| 38 mm | T997, T900, T750 | MT5 |
| 26 mm | T700, T660 | MT4 |
| 21 mm | 0506 | MT3 |
| 20 mm | 0657, 0708, 0716, 0716S | MT3 |
Khoảng nhảy từ 38 mm lên 51 mm là ranh giới thực tế giữa máy để bàn và máy chân đế công nghiệp. Thép tròn Ø50 mm là cỡ phôi rất thông dụng trong sửa chữa cơ khí, và nó không lọt qua máy T900 hay T750. Nếu công việc chủ yếu là tiện bạc, chốt, trục ngắn từ thép thanh, dòng lỗ trục chính nên được tra trước cả dòng công suất.
Côn lỗ trục chính là chuyện khác và hay bị bỏ qua. Lỗ côn dùng để cắm mũi tâm chết phía trục chính, hoặc cắm chuôi côn của dụng cụ. Máy lớn có côn lớn, nên FERVI kèm sẵn bạc côn giảm để dùng được dụng cụ chuôi nhỏ. Bạc MT 7/5 đi với T080F, bạc CM 7/5 đi với T076. Bạc MT 6/4 đi với T075, T074, T070, T069 và T998. Bạc MT 5/3 đi với T997 và T750. Nếu xưởng đã có sẵn bộ mũi chống tâm theo một cỡ côn, nên kiểm tra bạc giảm đi kèm trước khi chốt máy.
Mũi trục chính Camlock và cái bẫy nâng cấp mâm cặp
Mũi trục chính là mặt bích phía trước trục chính, nơi mâm cặp bắt vào. FERVI dùng chuẩn Camlock theo DIN 55029 cho toàn bộ dải máy chân đế. Camlock kẹp bằng sáu chốt côn xoay, nên tháo lắp mâm nhanh hơn hẳn kiểu bắt bu lông qua mặt bích.
Cỡ Camlock đi theo cỡ máy và không đổi lẫn cho nhau được:
| Cỡ Camlock | Model | Mâm cặp kèm máy |
| D1-4 | T997, T900, T900I | Ø160 mm ba chấu đảo |
| D1-5 | T070, T069, T998 | Ø200 mm ba chấu đảo |
| D1-6 | T075I, T075/400V3A, T074/400V3A | Ø250 mm và Ø200 mm |
| D1-8 | T080Fx, T085Fx, T094Fx, T095Fx, T076 | Ø250 mm tới Ø320 mm |
Cái bẫy nằm ở lần nâng cấp sau. Mâm cặp bán rời hầu như luôn có lỗ bắt kiểu trơn. Phải qua một mặt bích trung gian mới lắp được lên Camlock. Mặt bích đó làm riêng theo từng cỡ D1. Mua mâm Ø250 mm cho máy Camlock D1-6 mà lấy nhầm bích D1-8 thì không có cách nào lắp. Khi đặt thêm mâm cặp máy tiện, cỡ Camlock phải ghi trong đơn hàng ngang hàng với đường kính mâm.
Máy để bàn nhỏ dùng cách khác. T750 kèm mâm ba chấu Ø125 mm và một mặt bích riêng cho mâm bốn chấu Ø160 mm. Máy mini 0716 và 0716S kèm mâm Ø100 mm cùng mặt bích Ø160 mm. Ở nhóm này, mặt bích là chi tiết phải đặt đúng theo máy, không có chuẩn chung như Camlock.
Dải tốc độ: hộp số bậc, động cơ hai cấp và biến tần
Tốc độ cắt là đại lượng người thợ thật sự quan tâm, không phải số vòng quay. Quan hệ giữa chúng là Vc bằng pi nhân D nhân n chia một nghìn. Trong đó Vc tính bằng mét trên phút, D là đường kính đang cắt tính bằng milimét, n là số vòng mỗi phút.
Công thức đó giải thích vì sao dải tốc độ quan trọng hơn tốc độ tối đa. Khi tiện mặt đầu, dao chạy từ mép phôi vào tâm. Đường kính giảm dần về không, nên muốn giữ Vc không đổi thì n phải tăng dần lên. Một máy chỉ có sáu cấp tốc độ sẽ không bám theo được. Chất lượng bề mặt ở gần tâm vì thế luôn kém hơn ở mép.
FERVI giải bài toán này bằng ba cách, và bảng thông số cho biết ngay máy thuộc cách nào.
Hộp số bậc
Con số trong ngoặc là số cấp. Nhóm máy công nghiệp T095, T094, T085 và T080 đều ghi mười hai cấp từ 36 tới 1.600 vòng mỗi phút. Giới hạn trên 1.600 nghe thấp, nhưng các máy này ôm phôi tới Ø575 mm. Ở đường kính đó, 1.600 vòng đã cho tốc độ cắt rất cao. T070/400V3A có mười hai cấp từ 45 tới 2.000 vòng. T997/400V có mười tám cấp từ 75 tới 1.800 vòng, nhiều cấp hơn hẳn trong khi máy nhỏ hơn. T998/400V có tám cấp từ 70 tới 2.000 vòng. Nhóm máy để bàn T900, T750, T660 và 0657 đều sáu cấp từ 125 tới 2.000 vòng.
Động cơ hai cấp ghép hộp số
Ba model mới dùng cách này. T076/400V3A cho mười hai cấp từ 25 tới 1.600 vòng. T075/400V3A cho mười hai cấp từ 25 tới 2.000 vòng. T074/400V3A cho mười sáu cấp từ 45 tới 1.800 vòng. Giới hạn dưới 25 vòng mỗi phút là con số đáng chú ý. Nó mở ra việc tiện ren bước lớn và tiện phôi đường kính rất lớn ở tốc độ cắt an toàn.
Biến tần
Model có chữ I trong tên là model lắp biến tần. Điểm chung của cả nhóm là bảng ghi hai hoặc ba dải, không phải một dải liền:
| Model | Các dải tốc độ |
| T075I | 30 đến 600 và 600 đến 2.000 vòng/phút |
| T070/400VI3A | 50 đến 1.000 và 50 đến 2.000 vòng/phút |
| T069/400VI3A | 70 đến 400 và 50 đến 2.000 vòng/phút |
| T998/400VI3A | 70 đến 400 và 350 đến 2.000 vòng/phút |
| T997/230VI | ba dải, 60 đến 1.750 vòng/phút |
| T900I và T750I | 75 đến 500 và 300 đến 2.000 vòng/phút |
| T700V | 50 đến 1.000 và 110 đến 2.000 vòng/phút |
| T660I | 100 đến 2.000 vòng/phút |
| 0506 | 50 đến 1.100 và 100 đến 2.500 vòng/phút |
| 0716S | 100 đến 1.100 và 200 đến 2.500 vòng/phút |
Việc chia hai dải là có chủ ý. Biến tần cho phép đổi tốc độ liên tục, nhưng khi hạ tần số xuống thấp thì mômen động cơ cũng tụt theo. Một bộ bánh răng giảm tốc cơ khí đặt phía sau sẽ nhân mômen lên lại. Vì vậy máy biến tần vẫn giữ cần gạt chọn dải: dải thấp để cắt nặng, dải cao để cắt tinh. Người vận hành chọn dải bằng tay, rồi tinh chỉnh vô cấp bằng núm.
Một tính năng chỉ T075I có
Trong cả catalogue, duy nhất T075I có bộ hiển thị tự thay đổi số vòng quay. Nó đổi theo đường kính đang tiện. Đây chính là chế độ tốc độ cắt không đổi mà máy CNC vẫn dùng. Máy đọc vị trí bàn dao ngang, suy ra đường kính đang cắt, rồi tự nâng số vòng khi dao tiến vào tâm. Hệ quả là bề mặt khi tiện mặt đầu đồng đều từ mép tới tâm. Tuổi dao cũng ổn định hơn vì tốc độ cắt không trôi. Nếu công việc có nhiều nguyên công tiện mặt đầu đường kính lớn, tính năng này đáng giá hơn vài trăm vòng tốc độ tối đa.
Bước tiến dọc, bước tiến ngang và cách đọc tỷ lệ giữa chúng
Bước tiến là quãng dao đi được sau mỗi vòng quay của phôi, tính bằng milimét trên vòng. Nó quyết định chiều dày phoi, độ nhám bề mặt và tải lên dao. Bảng thông số luôn ghi hai dòng riêng, một cho tiến dọc theo trục, một cho tiến ngang vào tâm.
| Model | Tiến dọc, mm/vòng | Tiến ngang, mm/vòng |
| T095Fx, T094Fx, T085Fx | 0,063 đến 2,52 | 0,027 đến 1,07 |
| T076/400V3A | 0,059 đến 1,646, 35 bậc | 0,020 đến 0,573, 35 bậc |
| T075/400V3A | 0,031 đến 1,7, 42 bậc | 0,014 đến 0,784, 42 bậc |
| T074/400V3A | 0,05 đến 1,7, 17 bậc | 0,025 đến 0,85, 17 bậc |
| T070/400V3A | 0,06 đến 2,78 | 0,01 đến 0,72 |
| T069, T998 | 0,052 đến 1,392 | 0,014 đến 0,380 và 0,009 đến 0,253 |
| T900, T750 | 0,07 đến 1,0 | 0,0017 đến 0,25 |
| 0506 | 0,083 đến 0,175 | — |
Quy luật đọc nhanh hiện ngay trong bảng: bước tiến ngang thường bằng khoảng một nửa hoặc ít hơn bước tiến dọc. Lý do nằm ở hình học cắt. Khi tiến dọc, dao bào một dải vỏ theo chiều dài phôi. Khi tiến ngang, dao vừa cắt vừa đi vào vùng đường kính nhỏ dần, nên tải trên mũi dao tăng liên tục. Hạ bước tiến ngang là cách giữ cho mũi dao sống sót.
Quy luật đó cũng là công cụ dò lỗi bảng. Hai máy T075I và T075/400V3A có cùng chiều cao tâm 230 mm, cùng lỗ trục chính 58 mm, cùng Camlock D1-6. Bảng của T075/400V3A ghi tiến dọc 0,031 đến 1,7 và tiến ngang 0,014 đến 0,784, đúng quy luật. Bảng của T075I ghi ngược lại: tiến dọc 0,014 đến 0,784, tiến ngang 0,031 đến 1,7. Nhiều khả năng hai dòng này bị đảo khi lên bản in. Trước khi lập quy trình gia công trên T075I, nên hỏi lại hãng cho chắc.
Hộp bước tiến của toàn bộ dải máy FERVI là loại bán Norton. Hộp Norton đầy đủ cho phép lấy mọi bước tiến và mọi bước ren chỉ bằng cách gạt cần. Hộp bán Norton phủ phần lớn dải bằng cần gạt. Phần còn lại phải thay cặp bánh răng ở đầu trục vít me. Thực tế vận hành khá đơn giản. Các bước ren thông dụng gạt cần là xong. Vài bước hiếm thì dừng máy ít phút để đổi bánh răng. Bộ bánh răng thay thế nằm trong gói phụ kiện kèm máy của các model để bàn.
Dải ren: con số trong ngoặc mới là thứ cần so sánh
Hai máy ghi cùng dải ren vẫn có thể khác nhau rất xa. Dải chỉ cho biết hai đầu mút, còn con số trong ngoặc cho biết bên trong có bao nhiêu bước thật sự cắt được.
| Model | Ren hệ mét | Ren hệ inch |
| T095Fx, T094Fx, T085Fx, T080Fx | 22 bước, 1 đến 14 mm | 26 bước, 2 đến 28 TPI |
| T076/400V3A | 47 bước, 0,2 đến 14 mm | 60 bước, 2 đến 112 TPI |
| T075I | 0,1 đến 14 mm | 2 đến 112 TPI |
| T075/400V3A | 41 bước, 0,1 đến 14 mm | 60 bước, 2 đến 112 TPI |
| T074/400V3A | 42 bước, 0,2 đến 14 mm | 45 bước |
| T070/400V3A | 0,8 đến 14 mm | 2 đến 28 TPI |
| T069, T998 | 0,4 đến 7 mm | 4 đến 56 TPI |
| T997 | 32 bước, 0,4 đến 7 mm | 36 bước, 4 đến 60 TPI |
| T900, T750 | 18 bước, 0,2 đến 3,5 mm | 21 bước, 8 đến 56 TPI |
| T700 | 0,2 đến 3,5 mm | 8 đến 48 TPI |
| T660 | 0,25 đến 3,5 mm | 8 đến 72 TPI |
| 0657 | 0,4 đến 3,5 mm | 18 đến 44 TPI |
| 0708 | 0,25 đến 3 mm | 8 đến 48 TPI |
| 0506 | 9 bước, 0,5 đến 2,5 mm | không có |
| 0716, 0716S | 0,5 đến 2,5 mm | không có |
Hai kết luận rút ra ngay từ bảng này. Thứ nhất, T076 và T075/400V3A có dải ren rộng hơn hẳn nhóm T095 và T094, dù nhóm sau là máy to hơn và đắt hơn. Nhóm T095 cho 22 bước mét, T076 cho 47 bước. Máy to không đồng nghĩa với máy linh hoạt hơn về ren.
Thứ hai, ba máy mini 0506, 0716 và 0716S hoàn toàn không tiện được ren hệ inch. Đây là điểm mù hay gặp. Xưởng sửa chữa ở Việt Nam vẫn thường xuyên gặp ren inch. Chúng nằm trên thiết bị nhập từ Mỹ, Anh và trên hệ thủy lực, khí nén. Một máy mini rẻ tiền sẽ đứng im trước những việc đó.
Đồng hồ chia ren có trong gói phụ kiện của hầu hết model. Thiết bị này cho biết thời điểm đóng đai ốc hai nửa vào trục vít me. Đóng đúng lúc thì dao rơi trở lại đúng rãnh ren của lần cắt trước. Không có nó, người thợ phải giữ nguyên đai ốc đóng suốt cả quá trình. Mỗi nhát cắt xong lại phải đảo chiều trục chính. Với ren hệ mét cắt trên máy có vít me hệ mét, đồng hồ chia ren dùng được cho mọi bước. Cắt ren hệ inch trên vít me hệ mét thì phải tuân theo quy tắc riêng của từng máy.
Ụ động, côn Morse và hai loại giá đỡ
Ụ động đỡ đầu kia của phôi dài và mang mũi khoan khi khoan lỗ tâm. Dòng cần đọc là côn ụ động, vì nó quyết định mọi thứ cắm vào nòng ụ động.
| Côn ụ động | Model |
| MT5 và CM5 | T095Fx, T094Fx, T085Fx, T080Fx, T076 |
| MT4 và CM4 | T075I, T075/400V3A, T074, T070, T069 |
| MT3 | T998, T997, T900, T750 |
| MT2 | T700, T660, 0657, 0708, 0506, 0716, 0716S |
Bộ mũi khoan chuôi côn, mũi tâm quay và đầu cặp khoan trong xưởng đều mang một cỡ côn nhất định. Khi đổi máy, nếu cỡ côn ụ động nhảy bậc thì toàn bộ số dụng cụ đó phải dùng kèm bạc chuyển. Đây là chi phí ẩn ít ai tính vào lúc so giá.
Catalogue phân biệt rõ hai loại mũi tâm trong gói phụ kiện. Mũi tâm chết đứng yên, truyền toàn bộ tải xuống một điểm tiếp xúc, cần bôi mỡ và chỉ chịu được tốc độ thấp. Bù lại nó cứng vững hơn, nên vẫn dùng khi mài hoặc khi cần độ đồng tâm cao nhất. Mũi tâm quay có ổ bi bên trong, quay cùng phôi, không sinh nhiệt ma sát, dùng được ở tốc độ cao. Phần lớn model FERVI kèm hai mũi tâm chết cộng một mũi tâm quay, đúng với cách dùng thực tế.
Hai loại giá đỡ cũng hay bị nhầm. Giá đỡ cố định bắt chặt lên băng máy và ôm phôi tại một vị trí đứng yên. Nó dùng khi cần tiện mặt đầu hoặc khoan vào đầu phôi dài mà không dùng được ụ động. Giá đỡ di động bắt lên bàn xe dao và chạy theo dao. Nó dùng khi tiện suốt chiều dài một trục mảnh, chống võng ngay tại điểm cắt. Tỷ số chiều dài trên đường kính phôi vượt khoảng mười lần là lúc cần giá đỡ. Thiếu nó, phôi sẽ rung và đường kính phình ra ở giữa. Gần như toàn bộ dải máy FERVI kèm sẵn cả hai loại.
Chiều cao dao, khối đế gang và những dòng ít ai đọc
Chiều cao dao trong bảng là chiều cao thân dao lớn nhất mà ổ dao kẹp được. Con số này quyết định bộ cán dao mà xưởng phải mua:
| Chiều cao dao | Model |
| 32 mm | T095Fx, T094Fx, T085Fx, T080Fx |
| 25 mm | T076, T075I, T075/400V3A |
| 20 mm | T074, T070, T069, T998 |
| 16 mm | T997, T900, T750 |
| 14 mm | T660 |
| 12 mm | T700, 0657, 0708, 0506, 0716S |
| 10 mm | 0716 |
Cán dao lớn hơn chiều cao cho phép thì ổ dao không kẹp được. Cán nhỏ hơn nhiều thì phải kê căn, và mỗi lớp căn là một nguồn rung. Khi chọn dao tiện hay bộ cán kèm mảnh hợp kim, dòng này phải tra trước. Tra sau khi máy đã về xưởng là muộn.
Toàn bộ nhóm máy chân đế của FERVI dùng khối đế gang nguyên khối. Khác biệt so với kết cấu hàn từ thép tấm nằm ở khả năng dập tắt rung. Gang xám có cấu trúc graphit dạng phiến bên trong, và các phiến đó cản trở sóng rung lan truyền. Một thân gang nặng dập rung tốt hơn một thân thép hàn cùng khối lượng. Đổi lại, gang giòn và không sửa được bằng hàn, nên máy gang cần vận chuyển và kê chân cẩn thận hơn.
Dòng điện áp nguồn là dòng hay làm hỏng kế hoạch nhất. Phần lớn máy chân đế của FERVI chạy 400 V ba pha. Nhóm này gồm T095, T094, T085, T080, T076, T075, T074, T070 và T069. Kèm theo là T998/400V và T997/400V. Các bản dùng điện 230 V gồm T997/230V, T998/230V3A, T900, T900I, T750, T750I, T700, T700V, T660, T660I và toàn bộ máy mini. Xưởng chưa có nguồn ba pha mà đặt nhầm máy 400 V sẽ phải kéo điện. Chi phí đó có khi vượt chênh lệch giá giữa hai model. Catalogue cũng ghi rõ máy có thể cung cấp theo tần số 60 Hz nếu đặt hàng và báo giá riêng. Đây là điều cần lưu ý khi thiết bị đi theo dự án xuất khẩu.
Giải mã tên model FERVI
Tên model trong catalogue mang thông tin, nhưng không phải phần nào cũng có quy luật. Những phần đọc được chắc chắn là:
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 230V hoặc 400V | điện áp nguồn | T997/230V và T997/400V |
| I | có biến tần | T075I, T900I, T750I, T660I |
| 3A | có bộ hiển thị ba trục | T998/400V3A |
| V đứng một mình | bản không có bộ hiển thị | T069/400V, T998/400V |
| VI3A | vừa biến tần vừa hiển thị ba trục | T070/400VI3A |
Phần số thân máy tăng dần theo cỡ máy khá đều. T069 có chiều cao tâm 190 mm, T070 có 200 mm, T074 có 210 mm, T075 có 230 mm. Tiếp đó T076 có 280 mm, T080 có 250 mm, T085 có 280 mm, T094 có 330 mm và T095 có 385 mm. Riêng T076 và T080 phá thứ tự, vì T076 là model mới xếp vào dải khác. Hậu tố 10, 20 và 30 ở nhóm F thường chỉ chiều dài băng, nhưng như đã nói ở trên, T094 không theo quy luật đó. Kết luận an toàn: tên model dùng để tra, bảng thông số dùng để quyết.
Bốn nhóm máy và việc mà mỗi nhóm hợp
Chia theo khối lượng cho ra bốn nhóm rõ ràng, và mỗi nhóm có một chỗ đứng riêng.
Nhóm mini và để bàn, 40 đến 145 kg. Gồm 0716 với 40 kg, 0716S với 46 kg, 0506 với 49 kg, 0708 với 130 kg và 0657 với 145 kg. Chiều cao tâm 90 đến 125 mm, lỗ trục chính 20 đến 21 mm, nguồn 230 V, công suất 0,5 đến 0,6 kW. Nhóm này hợp với mô hình, sửa chữa nhỏ, phòng thí nghiệm và dạy nghề. Ba model nhỏ nhất không có ren inch. Riêng 0657 có thêm bàn phay gắn trên máy, nên làm được cả phay rãnh nhẹ.
Nhóm máy bàn có chân tủ, 216 đến 360 kg. Gồm T660 và T660I với 216 kg, T700 và T700V với 270 kg. Tiếp theo là T750 và T750I với 310 kg, T900 với 330 kg, T900I với 360 kg. Chiều cao tâm 140 đến 160 mm, lỗ trục chính 26 đến 38 mm, nguồn 230 V, công suất 0,75 đến 1,5 kW. Máy giao ở dạng lắp một phần cùng bàn ba ngăn kéo và tủ. Nhóm này là mức khởi đầu hợp lý cho xưởng cơ khí nhỏ làm bạc, chốt, trục ngắn.
Nhóm máy chân đế 550 đến 850 kg. Gồm T997 với 550 kg, T998 với 630 đến 635 kg, T069 với 640 đến 645 kg. Nặng nhất nhóm là T070/400VI3A với 780 kg và T070/400V3A15 với 850 kg. Chiều cao tâm 160 đến 200 mm, lỗ trục chính 38 đến 55 mm, Camlock D1-4 hoặc D1-5, phần lớn chạy 400 V. Đây là nhóm làm việc sửa chữa cơ khí tổng hợp hằng ngày. Bước nhảy lỗ trục chính lên 51 mm nằm ở đây.
Nhóm công nghiệp 1.200 đến 4.050 kg. Gồm T074 với 1.200 kg, T075 với 1.900 đến 1.970 kg, T076 với 2.600 kg, rồi nhóm F từ 2.840 kg tới 4.050 kg. Chiều cao tâm 210 đến 385 mm, lỗ trục chính 52 đến 105 mm, Camlock D1-6 hoặc D1-8. Công suất 2,2 đến 7,5 kW, đều dùng 400 V và đều có bơm tưới nguội. Nhóm này dành cho sản xuất loạt và cho phôi nặng.
Trang bị đi kèm mà bảng thông số không ghi
Danh sách phụ kiện kèm máy trong catalogue dài hơn cả bảng thông số. Nó thay đổi giá trị thực của món hàng rất nhiều.
Về đồ gá, gần như mọi model đều kèm mâm ba chấu tự định tâm với bộ chấu đảo ba cộng ba. Đi cùng là một mâm bốn chấu độc lập lớn hơn và một mặt bích phẳng hoặc đĩa truyền động. Riêng T076 kèm mâm ba chấu Ø315 mm, mâm bốn chấu Ø400 mm và đĩa truyền động Ø450 mm. Nhóm F kèm mâm Ø320 mm, mâm bốn chấu Ø400 mm và mặt bích Ø600 mm.
Về ổ dao, catalogue ghi rõ từng kiểu ổ dao thay nhanh. Kiểu T0AA nằm trên T660, kiểu T0AE nằm trên T900, T750, T069 và T998. Kiểu T0AB nằm trên T070, kiểu B nằm trên T075 và T074. Kiểu C kiểu Ý nằm trên nhóm F và T076. Máy mini dùng ổ dao bốn mặt cố định cỡ 10 hoặc 12 mm. Ổ dao thay nhanh rút thời gian đổi dao từ vài phút xuống vài giây và giữ được chiều cao dao đã căn. Đây là trang bị có giá trị thật, không phải phụ kiện trang trí.
Về an toàn, nhóm máy chân đế kèm nắp che mâm cặp có công tắc hành trình và nắp che trục vít me. Kèm theo là tấm che văng toàn chiều dài, che ổ dao và phanh chân. Ở nhóm F, phanh chân là loại cơ điện. Công tắc hành trình trên nắp che mâm cặp ngắt máy khi nắp mở. Đây là chi tiết nên kiểm tra trong mọi lần bảo dưỡng.
Về làm mát, toàn bộ nhóm máy chân đế công nghiệp kèm hệ thống tưới nguội với bơm 400 V công suất 90 W. Nhóm máy để bàn không có. Khi gia công thép hợp kim loạt lớn, thiếu tưới nguội là giới hạn thật sự chứ không phải tiện nghi.
Có một chi tiết nhỏ nhưng nói lên nhiều về cách làm máy. Catalogue ghi bánh răng xe dao chạy trong bể dầu trên hầu hết model chân đế. Bộ truyền ngâm dầu mòn chậm hơn hẳn bộ truyền bôi mỡ định kỳ. Đây lại là thứ không nhìn thấy khi xem máy ở gian hàng.
Năm sai lầm hay gặp khi chọn máy tiện
Lấy đường kính quay trên băng máy làm chuẩn. Con số đó chỉ đúng cho phôi quay tự do, không có dao. Số cần dùng là đường kính quay trên bàn dao ngang, nhỏ hơn khoảng một phần tư.
Bỏ qua lỗ trục chính. Xưởng tiện phôi thanh mà mua máy lỗ 38 mm sẽ phải cắt rời từng đoạn phôi Ø50 mm rồi gá lại. Chi phí nhân công phát sinh vượt xa chênh lệch giá máy trong vòng một năm.
Quên kiểm tra nguồn điện. Phần lớn máy chân đế FERVI là 400 V ba pha. Xưởng chỉ có một pha 230 V phải chọn trong nhóm T997/230V, T998/230V3A hoặc nhóm máy bàn.
Mặc định máy nào cũng tiện được ren inch. Ba máy mini 0506, 0716 và 0716S không có dải ren inch. Nếu công việc đụng tới ren ống hoặc thiết bị nhập từ thị trường dùng hệ inch, phải bước lên từ 0708 trở đi.
Tính giá máy mà quên giá dụng cụ đi theo. Đổi máy làm đổi cỡ côn ụ động, đổi cỡ Camlock và đổi chiều cao dao. Ba thay đổi đó kéo theo bạc côn chuyển, mặt bích mâm cặp và một bộ cán dao mới. Nên cộng chúng vào bảng so sánh ngay từ đầu.
Bảng tra nhanh toàn dải
| Model | Cao tâm | Quay trên bàn dao | Chống tâm | Lỗ trục chính | Công suất | Khối lượng |
| 0716 | 90 mm | 110 mm | 300 mm | 20 mm | 0,5 kW | 40 kg |
| 0716S | 100 mm | 125 mm | 350 mm | 20 mm | 0,6 kW | 46 kg |
| 0506 | 105 mm | 140 mm | 400 mm | 21 mm | 0,6 kW | 49 kg |
| 0708 | 110 mm | 122 mm | 520 mm | 20 mm | 0,55 kW | 130 kg |
| 0657 | 125 mm | 150 mm | 550 mm | 20 mm | 0,55 kW | 145 kg |
| T660 | 140 mm | 165 mm | 660 mm | 26 mm | 0,75 kW | 216 kg |
| T700 | 150 mm | 180 mm | 700 mm | 26 mm | 1,1 kW | 270 kg |
| T700V | 145 mm | 150 mm | 700 mm | 26 mm | 1,5 kW | 270 kg |
| T750 | 145 mm | 175 mm | 750 mm | 38 mm | 1,5 kW | 310 kg |
| T900 | 160 mm | 210 mm | 900 mm | 38 mm | 1,5 kW | 330 kg |
| T997 | 160 mm | 180 mm | 1.000 mm | 38 mm | 1,5 kW | 550 kg |
| T998 | 160 mm | 198 mm | 1.000 mm | 51 mm | 1,5 kW | 630 kg |
| T069/400V | 190 mm | 225 mm | 1.000 mm | 51 mm | 1,5 kW | 640 kg |
| T070/400V3A | 200 mm | 258 mm | 1.000 mm | 55 mm | 2,4 kW | 760 kg |
| T074/400V3A | 210 mm | 255 mm | 1.000 mm | 52 mm | 3,3 kW | 1.200 kg |
| T075/400V3A | 230 mm | 270 mm | 1.500 mm | 58 mm | 5,5 kW | 1.900 kg |
| T076/400V3A | 280 mm | 355 mm | 1.500 mm | 80 mm | 7,5 kW | 2.600 kg |
| T080F | 250 mm | 310 mm | 1.500 mm | 80 mm | 7,5 kW | 3.080 kg |
| T085F | 280 mm | 360 mm | 1.500 mm | 105 mm | 7,5 kW | 3.210 kg |
| T094F | 330 mm | 420 mm | 3.000 mm | 105 mm | 7,5 kW | 3.820 kg |
| T095F | 385 mm | 575 mm | 1.500 mm | 105 mm | 7,5 kW | 3.560 kg |
Thứ tự đọc bảng khi đứng trước hai máy
Khi phải chọn giữa hai model, thứ tự tra sau đây loại được phần lớn lựa chọn sai chỉ trong vài phút.
Bước một, tra lỗ trục chính nếu công việc có phôi thanh. Dòng này không nâng cấp được sau khi mua.
Bước hai, tra đường kính quay trên bàn dao ngang, so với chi tiết lớn nhất đã từng nhận. Đây mới là trần thật.
Bước ba, tra khoảng cách chống tâm rồi trừ đi khoảng hai trăm milimét cho mâm cặp và mũi tâm.
Bước bốn, tra điện áp nguồn và đối chiếu với nguồn điện sẵn có của xưởng.
Bước năm, tra dải ren, đặc biệt là cột ren inch, và đếm số bước trong ngoặc chứ không chỉ nhìn hai đầu mút.
Bước sáu, tra cỡ Camlock, cỡ côn ụ động và chiều cao dao. Cộng chi phí đồ gá cùng dụng cụ phải đổi theo vào giá máy.
Bước bảy, so khối lượng giữa hai máy cùng chiều cao tâm. Chênh lệch vài trăm kilôgam nói lên khác biệt về độ cứng vững rõ hơn mọi lời giới thiệu.
Toàn bộ dải máy nhắc tới trong bài đang có tại Titania, xem tại mục máy tiện. Muốn xem cách xếp các dòng máy này thành nhóm thì đọc bài máy tiện có mấy loại. Phần đồ gá và dụng cụ đi kèm nằm ở mâm cặp máy tiện và mảnh dao tiện hợp kim. Mọi số đo trong bài lấy nguyên từ catalogue máy tiện của FERVI. Hai chỗ catalogue tự mâu thuẫn đã được chỉ rõ ngay trong phần tương ứng. Nên kiểm tra lại với hãng trước khi lập quy trình gia công.
Máy tiện có bao nhiêu loại? Bốn cách phân loại và 19 dòng máy
Câu hỏi máy tiện có bao nhiêu loại không có một đáp số duy nhất, vì nó phụ thuộc vào trục phân loại. Bài này dùng bốn trục mà bảng thông số của hãng tự dùng, rồi xếp 19 dòng máy thật vào...

Ý kiến