Tiện mặt đầu chi tiết trên máy tiện vạn năng cần lưỡi gắn mảnh hợp kim cứng. Dao FERVI BRAS4104 chế tạo theo DIN 4980, biên dạng ISO 6. Cán thép vuông cho kẹp chắc trên bàn dao. Dòng dao gồm nhiều cỡ cán và hai hướng cắt trái, phải. Phù hợp gia công thép, gang trong xưởng cơ khí.
Dao tiện ren đầu carbide FERVI BRAS4104, DIN 4980, dùng cho máy tiện thuộc nhóm dao tiện mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng. Biên dạng lưỡi theo ISO 6, kích thước cán theo DIN 4980. Đầu cắt gắn mảnh carbide, phần thân là cán thép tiết diện vuông. Cán vuông giúp gá kẹp chắc trên ổ dao của máy tiện vạn năng.
Dòng mã BRAS4104 có hai hướng cắt. Ký hiệu Sx/L dành cho dao trái, Dx/R dành cho dao phải. Chiều dài toàn thân thay đổi theo cỡ cán, từ 90 mm đến 140 mm. Cỡ cán chạy từ 10x10 mm đến 25x25 mm. Người dùng chọn cỡ cán theo khe gá dao và chiều sâu cắt cần đạt. Mã hàng và khối lượng từng cỡ được liệt kê trong bảng biến thể phía dưới.
Mảnh hợp kim cứng được hàn lên đầu cán thép. Cách ghép này cho lưỡi cắt cứng, còn thân dao vẫn chịu được rung khi cắt. Biên dạng ISO 6 quy định góc và hình dáng lưỡi cho nguyên công tiện mặt đầu. Kích thước cán tuân theo DIN 4980 nên dao lắp vừa các ổ dao tiêu chuẩn.
Việc chọn hướng dao phụ thuộc chiều tiến của bàn dao. Dao phải cắt khi bàn dao chạy từ ụ động về phía mâm cặp. Dao trái dùng cho chiều tiến ngược lại. Trong xưởng thường trang bị cả hai hướng để xử lý nhiều dạng chi tiết. Các cỡ cán nhỏ hợp với máy tiện bàn, cỡ 20 và 25 mm dành cho máy lớn hơn.
Cỡ cán quyết định độ cứng vững của dao khi cắt. Cán lớn chịu lực cắt cao hơn và ít rung hơn. Khối lượng dao tăng theo cỡ, từ khoảng 0,07 kg đến 0,64 kg. Chiều dài nhô ra khỏi ổ dao nên giữ ngắn nhất có thể. Cần kiểm tra chiều cao tâm dao so với tâm chi tiết trước khi cắt.
Khi gá, dùng đủ số vít kẹp của ổ dao và siết đều. Đệm căn chỉnh chiều cao nên phẳng và đủ rộng. Chế độ cắt cần chọn theo vật liệu gia công và công suất máy. Mảnh hợp kim cứng dễ mẻ nếu va đập hoặc cắt gián đoạn mạnh. Sau ca làm việc, lau sạch phoi và dầu bám trên lưỡi để hạn chế gỉ.
Nhóm dao này phục vụ nguyên công tiện mặt đầu trên máy tiện vạn năng. Xưởng cơ khí dùng để làm phẳng mặt đầu phôi trước khi khoan tâm. Trong sửa chữa, dao dùng để cắt gọt lại mặt đầu trục, bạc, mặt bích. Trường dạy nghề và xưởng bảo trì thường trang bị theo bộ nhiều cỡ. Dao cũng phù hợp cho gia công đơn chiếc, sửa chi tiết theo yêu cầu.
Mỗi mã ứng với một cỡ cán và một hướng cắt cố định. Hậu tố LP là bản dao trái, RP là bản dao phải. Cỡ 25x25 mm trong danh mục chỉ có bản dao phải. Nên đối chiếu khe gá dao của máy trước khi chọn mã.
| Mã SKU | Giá (VND) | Mua | Tồn kho | Hướng dao | Kích thước cán | Vật liệu | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BRAS410410LP | 251.000,0 đ | Trái (L) | 10×10 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410410RP | 201.000,0 đ | Phải (R) | 10×10 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410412LP | 276.000,0 đ | Trái (L) | 12×12 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410412RP | 270.000,0 đ | Phải (R) | 12×12 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410416LP | 333.000,0 đ | Trái (L) | 16×16 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410416RP | 324.000,0 đ | Phải (R) | 16×16 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410420LP | 410.000,0 đ | Trái (L) | 20×20 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410420RP | 410.000,0 đ | Phải (R) | 20×20 mm | Hợp kim hàn | |||
| BRAS410425RP | 477.000,0 đ | Phải (R) | 25×25 mm | Hợp kim hàn |









