Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
1214 SKUs

Cable lug

Showing 1-25 12 views

Đầu cos cáp điện phục vụ kết thúc và đấu nối dây dẫn tại các điểm tiếp xúc trong hệ thống điện công nghiệp lẫn dân dụng. Khi cáp cần nối vào thiết bị, cầu đấu hoặc thanh cái, đầu cos tạo mối nối chắc chắn. Nó giảm điện trở tiếp xúc hiệu quả. Nó cũng ngăn tuột dây do rung động hay nhiệt độ thay đổi.

Nhóm gồm đầu cos đồng nguyên chất, đầu cos nhôm và đầu cos lưỡng kim Al-Cu. Mỗi loại đáp ứng yêu cầu riêng về độ dẫn điện. Mỗi loại cũng khác nhau về trọng lượng và khả năng chống ăn mòn. Cấu trúc đa dạng gồm dạng ống thẳng, ống gập góc 45° hoặc 90°. Ngoài ra còn có đầu vòng, đầu chẻ, đầu chốt. Cùng ferrule cách điện cho dây đơn và dây đôi.

Titania cung cấp đầu cos CIMCO chính hãng nhập khẩu. Tiết diện đầy đủ từ 0.5 mm² đến 240 mm². Cỡ ren bắt từ M3 đến M12. Kèm chứng từ xuất xứ và bảo hành theo quy định nhà sản xuất. Phù hợp tủ điện, hệ thống phân phối điện và ứng dụng tự động hóa.

Drag product cards to reorder this category. Release to save immediately.
Press cable lug Al-Cu, DIN 46329, 16 mm², M8
183210-
Press cable lug Al-Cu, DIN 46329, 16 mm², M8
★ 0 • Sold 0
Al-Cu press connector, 70 mm² Al - 16 mm² Cu
183420-
Al-Cu press connector, 70 mm² Al - 16 mm² Cu
★ 0 • Sold 0
Press connector Al-Cu pin, 16 mm² aluminum, M6 copper
183671-
Press connector Al-Cu pin, 16 mm² aluminum, M6 copper
★ 0 • Sold 0
Angle tubular cable lug 90° Cu, 35 mm², M8
183130-
Angle tubular cable lug 90° Cu, 35 mm², M8
★ 0 • Sold 0
Angle tubular cable lug 45°, copper, 35 mm², M8
183030-
Angle tubular cable lug 45°, copper, 35 mm², M8
★ 0 • Sold 0
Cu tubular cable lug, ring shape, 185 mm², M10
180788-
Cu tubular cable lug, ring shape, 185 mm², M10
★ 0 • Sold 0
Tube cable lug for fine-stranded conductors, DIN 0295, 50 mm², M8
183298-
Tube cable lug for fine-stranded conductors, DIN 0295, 50 mm², M8
★ 0 • Sold 0
Tube cable lug for fine-stranded conductors, DIN 0295, 10 mm², M5
183255-
Tube cable lug for fine-stranded conductors, DIN 0295, 10 mm², M5
★ 0 • Sold 0
Cu tubular cable lug, ring shape, 0.75 mm², M3
180650-
Cu tubular cable lug, ring shape, 0.75 mm², M3
★ 0 • Sold 0
Tube cable lug for switchgear connections Cu, 25 mm², M6
183798-
Tube cable lug for switchgear connections Cu, 25 mm², M6
★ 0 • Sold 0
Press cable lug Alu, DIN 46329, 50 mm², M12
183619-
Press cable lug Alu, DIN 46329, 50 mm², M12
★ 0 • Sold 0
Cu tubular cable lug, ring shape, 400 mm², M12
180826-
Cu tubular cable lug, ring shape, 400 mm², M12
★ 0 • Sold 0
Press cable lug Cu, DIN 46235, 6 mm², M5
183500-
Press cable lug Cu, DIN 46235, 6 mm², M5
★ 0 • Sold 0
Pin-type crimp cable lug, Cu, standard version, conductor cross-section/pin 10 mm²/4.5 mm Ø,
180600
Pin-type crimp cable lug, Cu, standard version, conductor cross-section/pin 10 mm²/4.5 mm Ø,
★ 0 • Sold 0
Crimp cable lug in pin form Cu, standard version, conductor cross-section/pin 0.5 - 1 mm²/1.8 mm Ø
180590-
Crimp cable lug in pin form Cu, standard version, conductor cross-section/pin 0.5 - 1 mm²/1.8 mm Ø
★ 0 • Sold 0
Crimp-on cable lugs, ring shape Cu, conductor cross-section/connection stud 0.5 - 1 mm²/3 mm Ø
180400-
Crimp-on cable lugs, ring shape Cu, conductor cross-section/connection stud 0.5 - 1 mm²/3 mm Ø
★ 0 • Sold 0
Twin wire end ferrule 2 x 0.75 mm²/10 mm, FR 1, blue
187719-
Twin wire end ferrule 2 x 0.75 mm²/10 mm, FR 1, blue
★ 0 • Sold 0
Insulated twin wire-end ferrules, cross-section 2 x 0.75 mm², ferrule length 8 mm
182402-
Insulated twin wire-end ferrules, cross-section 2 x 0.75 mm², ferrule length 8 mm
★ 0 • Sold 0
Ferrule insulated 0.75 mm²/6 mm, FR1, blue
180940-
Ferrule insulated 0.75 mm²/6 mm, FR1, blue
★ 0 • Sold 0
1,000 V Plug-on spout, 10 mm Ø, size 75 mm
140172-
1,000 V Plug-on spout, 10 mm Ø, size 75 mm
★ 0 • Sold 0
Insulated crimp terminals, ring shape Cu, cross-section 16 mm², pin 5 mm Ø
180080
Insulated crimp terminals, ring shape Cu, cross-section 16 mm², pin 5 mm Ø
★ 0 • Sold 0
Pin-type crimp terminals Cu, cross-section 0.1 - 0.4 mm², pin length 9 mm
180220
Pin-type crimp terminals Cu, cross-section 0.1 - 0.4 mm², pin length 9 mm
★ 0 • Sold 0
Forked cable lug, conductor cross-section/connection stud 0.5 - 1 mm²/3 mm Ø
180520-
Forked cable lug, conductor cross-section/connection stud 0.5 - 1 mm²/3 mm Ø
★ 0 • Sold 0
Wire end ferrule, non-insulated, cross-section/total length: 0.25 mm²/5 mm, tin-plated, color series 2, 1,000 pieces
182040-
Wire end ferrule, non-insulated, cross-section/total length: 0.25 mm²/5 mm, tin-plated, color series 2, 1,000 pieces
★ 0 • Sold 0
Parallel connector Cu, 1.5 mm²
183180-
Parallel connector Cu, 1.5 mm²
★ 0 • Sold 0

Đầu cos cáp điện đóng vai trò quan trọng trong kết thúc và đấu nối dây dẫn. Nó dùng tại các điểm tiếp xúc trong hệ thống điện công nghiệp và dân dụng. Khi cáp điện cần nối vào thiết bị, cầu đấu hoặc thanh cái, đầu cos giúp tạo mối nối chắc chắn. Nó giảm điện trở tiếp xúc. Nó ngăn ngừa tuột dây do rung động hoặc nhiệt độ thay đổi.

Các loại này thường được chế tạo từ đồng hoặc nhôm, phủ thiếc chống oxy hóa. Chúng được bấm ép nguội lên đầu cáp. Điều này đảm bảo độ bền cơ học và độ dẫn điện ổn định. Tùy vật liệu dây dẫn, tiết diện cáp, hình dạng đầu nối và môi trường lắp đặt mà chọn loại phù hợp. Người dùng cần cân nhắc các yếu tố này khi lựa chọn đầu cos.

Trong tủ điện, hệ thống phân phối điện hoặc tự động hóa, đầu cos cáp điện giúp đơn giản hóa đấu nối. Nó tiết kiệm thời gian thi công. Nó nâng cao độ tin cậy của toàn bộ mạch điện. Việc lựa chọn đúng loại đầu cos theo tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện vận hành rất quan trọng. Điều này góp phần kéo dài tuổi thọ thiết bị. Nó giảm thiểu sự cố do tiếp xúc kém.

Phân loại theo vật liệu và cấu trúc

Đầu cos cáp điện được phân loại chủ yếu dựa trên vật liệu chế tạo và hình dạng cấu trúc. Vật liệu phổ biến nhất bao gồm đồng nguyên chất, nhôm nguyên chất và hợp kim nhôm-đồng. Mỗi loại vật liệu mang lại ưu điểm riêng về độ dẫn điện, trọng lượng và khả năng chống ăn mòn. Cấu trúc đầu cos cũng đa dạng, từ dạng ống thẳng, ống gập góc, đầu vòng. Còn có đầu chẻ, đầu chốt, kiểu tiếp xúc lưỡi hoặc phẳng. Sự đa dạng này giúp đáp ứng nhiều yêu cầu lắp đặt khác nhau trong không gian hạn chế hoặc khi cần thao tác nhanh.

Đầu cos đồng thường được sử dụng cho cáp đồng do độ dẫn điện cao và khả năng chịu nhiệt tốt. Các sản phẩm như 183130 và 183030 thuộc dạng ống gập góc 90° và 45°, giúp tiết kiệm không gian trong tủ điện khi cần đi cáp theo hướng vuông góc hoặc chéo. Đầu cos nhôm như 183619 phù hợp với cáp nhôm, giảm trọng lượng tổng thể và chi phí vật liệu. Đối với hệ thống kết nối giữa cáp nhôm và thiết bị đồng, đầu cos lưỡng kim nhôm-đồng như 183210 và 183420 ngăn ngừa ăn mòn điện hóa tại điểm chuyển tiếp kim loại khác nhau.

Đầu cos dạng ống và ứng dụng

Đầu cos dạng ống có thân hình trụ, được bấm ép lên đầu cáp. Nó bắt vít qua lỗ ren để cố định vào thanh cái hoặc cầu đấu. Loại này phổ biến trong các tủ điện công nghiệp và hệ thống phân phối điện áp trung thế. Thân ống đồng liền, phủ thiếc, giúp tăng độ bền chống oxy hóa và duy trì tiếp xúc điện ổn định trong thời gian dài. Đầu cos ống thẳng như 180788 thích hợp cho không gian rộng rãi, trong khi các biến thể gập góc như 183130 và 183030 giúp đi cáp gọn gàng hơn khi cần thay đổi hướng.

Đối với dây dẫn sợi nhỏ hoặc cáp mềm, các sản phẩm như 183298 và 183255 được thiết kế theo chuẩn DIN 0295 với thành ống dày hơn để ôm trọn nhiều sợi mảnh. Điều này đảm bảo tiếp xúc đồng đều và giảm nguy cơ đứt sợi khi bấm ép. Đầu cos ống cho kết nối thiết bị như 183798 thường có kích thước nhỏ gọn, phù hợp với các đầu nối trên động cơ, biến tần hoặc thiết bị điều khiển.

Đầu cos hình vòng và hình chẻ

Đầu cos hình vòng có lỗ tròn khép kín, cho phép bắt vít chắc chắn và chống tuột trong môi trường rung động. Loại này thường dùng trong ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao. Ví dụ như hệ thống điều khiển tự động, tủ điện công nghiệp và thiết bị di động. Sản phẩm 180650 và 180400 cung cấp nhiều lựa chọn tiết diện dây dẫn và đường kính lỗ bắt, từ M3 đến M8, đáp ứng đa dạng kích cỡ vít và thanh cái.

Đầu cos hình chẻ như 180520 có dạng chữ U, cho phép luồn vào vít mà không cần tháo hẳn đai ốc. Điều này giúp thao tác đấu nối nhanh hơn. Đặc biệt hữu ích khi cần bảo trì hoặc thay dây dẫn trong tủ điện đang vận hành. Tuy nhiên, loại hình chẻ yêu cầu siết chặt vít đúng mô-men để tránh hiện tượng lỏng dần theo thời gian.

Đầu cos ferrule và ứng dụng trong tủ điện

Đầu cos ferrule có dạng ống kim loại ngắn. Nó thường được bấm lên đầu dây mềm. Sau đó cắm vào cầu đấu lò xo hoặc terminal kẹp. Loại này giúp giữ các sợi dây không bị tản ra, tăng diện tích tiếp xúc và giảm điện trở. Đầu ferrule đầu dây trần như 182040 không có lớp cách điện bên ngoài, phù hợp với các cầu đấu có vỏ bảo vệ riêng. Ngược lại, đầu ferrule cách điện như 182140 có vỏ nhựa màu sắc, giúp phân biệt pha và tăng an toàn khi thao tác.

Đầu ferrule dây đôi như 187719 và 182402 cho phép bấm hai dây cùng tiết diện vào một đầu cos, tiết kiệm không gian trong cầu đấu và giảm số lượng điểm nối. Đầu ferrule băng cách điện như 187502 thường được dùng trong các ứng dụng cần cách điện tăng cường hoặc môi trường ẩm ướt.

Đầu cos chốt và tiếp xúc lưỡi

Đầu cos dạng chốt có đầu hình trụ đặc, được cắm trực tiếp vào lỗ cầu đấu hoặc terminal kẹp. Loại này thường dùng trong các thiết bị điện tử, hệ thống điều khiển và tủ điện nhỏ. Sản phẩm 180590 và 180220 cung cấp nhiều kích cỡ đường kính chốt và chiều dài, phù hợp với các loại cầu đấu khác nhau. Đầu chốt giúp thao tác nhanh, không cần vít bắt. Tuy nhiên cần lực kẹp đủ mạnh từ terminal để đảm bảo tiếp xúc ổn định.

Đầu cos tiếp xúc lưỡi (faston) như 180280 và 180230 có hình dạng phẳng, cắm vào đầu cái tương ứng trên thiết bị. Loại có nhánh giúp tăng độ giữ, trong khi loại cách điện như 180230 có vỏ nhựa bảo vệ. Đầu tiếp xúc phẳng như 180240 thường dùng trong các ứng dụng yêu cầu kết nối nhanh và dễ tháo lắp, chẳng hạn như thiết bị gia dụng hoặc hệ thống âm thanh.

Đầu cos nối và phụ kiện cách điện

Đầu cos nối dùng để nối hai đoạn dây dẫn với nhau mà không cần thiết bị trung gian. Loại nối ép đồng như 180826 và 183500 theo chuẩn DIN 46235 có cấu trúc ống hai đầu, bấm ép cả hai đầu cáp vào trong. Đầu nối nhôm như 183863 phù hợp với cáp nhôm, trong khi đầu nối nhôm-đồng như 183671 dùng cho kết nối giữa hai loại kim loại khác nhau.

Đầu cos nối chữ T như 183960 cho phép rẽ nhánh từ dây chính mà không cần cắt đứt, thường dùng trong hệ thống phân phối điện hoặc mạch chiếu sáng. Đầu cos nối bằng vít như 180948 sử dụng ren để siết chặt hai đầu dây, phù hợp với các ứng dụng cần tháo lắp thường xuyên. Bọc cách điện như 180940 được chụp lên thân đầu cos sau khi bấm để cách điện và chống chạm chập, đặc biệt quan trọng trong tủ điện có nhiều dây dẫn gần nhau.

Lựa chọn theo tiêu chuẩn và tiết diện

Việc lựa chọn đầu cos cáp điện cần dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết diện dây dẫn và điều kiện lắp đặt. Các tiêu chuẩn phổ biến gồm:

  • DIN 46329 cho đầu cos lưỡng kim.
  • DIN 46235 cho đầu nối ép.
  • DIN 0295 cho dây sợi nhỏ.
  • DIN 46237 cho đầu cos cách điện.

Tiết diện dây dẫn thường dao động từ 0.5 mm² đến 50 mm² hoặc lớn hơn, tùy theo dòng điện định mức của mạch. Cỡ ren bắt (M3, M5, M6, M8...) phải phù hợp với kích thước vít hoặc thanh cái tại điểm đấu nối.

Đầu cos kết nối song song như 183180 cho phép nối nhiều dây cùng tiết diện vào một điểm, hữu ích trong các ứng dụng phân phối điện hoặc hệ thống bus bar. Đầu cos ống thép không gỉ như 188686 phù hợp với môi trường ăn mòn cao, chẳng hạn như nhà máy hóa chất hoặc khu vực ven biển. Đầu nối bịt kín như 140172 giúp bảo vệ điểm luồn dây qua vách tủ, chống bụi và ẩm xâm nhập.

Lưu ý khi lắp đặt và bảo trì

Khi lắp đặt đầu cos cáp điện, cần đảm bảo dây dẫn tuốt cách điện đúng chiều dài. Không để lộ quá nhiều lõi đồng hoặc nhôm ra ngoài. Dụng cụ bấm ép phải phù hợp với kích cỡ đầu cos để tạo lực ép đồng đều, tránh biến dạng hoặc nứt vỡ. Sau khi bấm, cần kiểm tra độ chắc chắn bằng cách kéo nhẹ dây dẫn. Nếu đầu cos bị tuột, cần bấm lại hoặc thay thế. Vít bắt phải được siết đúng mô-men theo khuyến nghị của nhà sản xuất để đảm bảo tiếp xúc tốt mà không làm hỏng ren.

Trong quá trình vận hành, cần kiểm tra định kỳ các điểm đấu nối. Việc này giúp phát hiện dấu hiệu nóng bất thường, oxy hóa hoặc lỏng vít. Môi trường ẩm ướt hoặc nhiệt độ cao có thể làm giảm tuổi thọ của đầu cos. Điều này đặc biệt đúng với loại không có lớp phủ bảo vệ. Việc dùng bọc cách điện hoặc đầu cos cách điện sẵn giúp tăng độ an toàn. Nó giảm nguy cơ chạm chập trong tủ điện chật hẹp. Khi thay thế đầu cos, cần chọn loại cùng tiết diện, vật liệu và tiêu chuẩn với loại cũ. Điều này đảm bảo tính tương thích và hiệu suất ổn định.