Máy lốc tôn cuốn tấm kim loại phẳng thành hình trụ hoặc hình côn nhờ ba trục quay. Nhóm Máy lốc tôn FERVI tại đây gồm bản quay tay và bản chạy điện, khổ 300–1300 mm. Chiều dày xử lý được trải từ 0,8 mm đến 2,5 mm, trục từ Ø 30 đến Ø 75 mm. Mã 0235 kẹp lên ê tô, còn 0285-75 chạy động cơ 3 pha 400 V, 0,75 kW.
Trục giữa tháo ra được ở C022-100 và 0776x giúp lấy ống đã cuốn kín. Trang còn có máy chấn và cắt tôn gồm 0483, 0775, P008-102 cùng bản 3 trong 1 0334x. Các cỡ khổ phù hợp cho xưởng cơ khí, phòng mẫu và công việc gia công tấm mỏng. Titania phân phối hàng FERVI chính hãng, hỗ trợ tư vấn chọn khổ máy và độ dày tấm theo nhu cầu.







Máy lốc tôn cuốn tấm kim loại phẳng thành hình trụ hoặc hình côn bằng ba trục quay. Tấm đi qua khe giữa các trục và nhận độ cong theo khoảng cách đã chỉnh. Nhóm sản phẩm FERVI tại đây gồm các mã quay tay và chạy điện, khổ làm việc từ 300 mm đến 1300 mm. Chiều dày tấm xử lý được trải từ 0,8 mm đến 2,5 mm tùy từng mã.
Đường kính trục quyết định bán kính cuốn nhỏ nhất và khả năng chịu lực của máy. Trong nhóm này, trục có các cỡ Ø 30 mm, Ø 38 mm, Ø 50 mm, Ø 60 mm và Ø 75 mm. Nhiều mã cho phép tháo trục giữa để lấy ống đã cuốn kín ra khỏi máy. Chi tiết trục tháo được có ở C022-100 và 0776x.
Máy lốc quay tay phù hợp khi khối lượng công việc không lớn và không cần nguồn điện ba pha. Người dùng xoay tay quay để kéo tấm qua trục, vừa làm vừa quan sát độ cong. Nhóm quay tay ở đây trải nhiều cỡ khổ, từ bản mini kẹp ê tô cho tới bản sàn khổ 1000 mm. Trọng lượng máy chênh lệch rõ giữa các mã, từ 10 kg tới 200 kg.
Mã 0235 có ba trục quay tay, kẹp lên ê tô khi dùng. Khổ lốc tối đa 300 mm, tấm dày tới 2,5 mm, trục Ø 30 mm. Máy nặng 10 kg và không kèm theo ê tô. Cỡ nhỏ này hợp với các chi tiết lẻ trong xưởng cơ khí hoặc phòng mẫu, nơi không có chỗ đặt máy sàn.
Mã C022-100 mở rộng khổ làm việc lên 1000 mm, tấm dày tới 2 mm. Trục Ø 60 mm và trục giữa tháo ra được để lấy ống cuốn kín. Máy nặng 200 kg nên cần vị trí đặt cố định. Khối lượng này cũng giúp máy đứng vững khi người dùng dồn lực vào tay quay trong lúc cuốn tấm dày.
Tôn mỏng cần khe trục chỉnh chính xác để tránh vết hằn và biến dạng cục bộ. Dòng 0776x quay tay, xử lý tôn dày tới 0,8 mm. Dòng này có hai mã: bản để bàn khổ 610 mm với trục Ø 38 mm, và bản khổ 1000 mm với trục Ø 50 mm. Trục giữa tháo ra được, nên ống đã cuốn kín lấy ra theo phương dọc trục.
Khi cần lặp lại nhiều chi tiết giống nhau, máy chạy điện giúp giữ tốc độ cấp tấm đều hơn so với quay tay. Động cơ kéo trục quay, người vận hành tập trung vào căn tấm và chỉnh khe. Trong nhóm này, phiên bản chạy điện có khổ làm việc lớn nhất và trục đường kính lớn nhất. Yêu cầu đi kèm là nguồn điện ba pha tại vị trí lắp máy.
Mã 0285-75 dùng ba trục thép tôi cứng 52 HRC. Động cơ ba pha 400 V, công suất 0,75 kW. Khổ lốc tối đa 1300 mm, tấm dày tới 1,5 mm, trục Ø 75 mm. Máy nặng 375 kg. Cấu hình này hướng tới xưởng gia công ống gió, vỏ thiết bị và các chi tiết trụ khổ rộng.
Chấn tôn gấp mép tấm kim loại thành góc theo đường thẳng. Tấm được kẹp dưới dao, sau đó người dùng nâng cần gạt để tạo góc. Khác với lốc, thao tác này cho cạnh gấp sắc nét chứ không cho mặt cong liên tục. Nhiều xưởng dùng song song hai nhóm máy để hoàn thiện một chi tiết, chẳng hạn gấp mép trước rồi cuốn thân sau.
Mã 0483 gấp mép bằng tay, kẹp lên ê tô khi dùng. Khổ gấp tối đa 270 mm, tấm dày tới 2,5 mm. Lưỡi thay được, phía tay cầm gấp được tấm rộng tới 50 mm. Cỡ mini này phù hợp với chi tiết nhỏ, bản lề che, nẹp và các mẫu thử trước khi chuyển sang máy khổ lớn.
Mã 0775 gấp mép khổ 1000 mm, tấm dày tới 1,2 mm, góc gấp lớn nhất 140 độ. Máy nặng 130 kg. Mã P008-102 gấp khổ 1020 mm, tấm dày tới 2 mm, góc gấp lớn nhất 135 độ. Dao trên của P008-102 chia thành nhiều đoạn, máy nặng 334 kg với kết cấu chắc chắn.
Một số mã gộp nhiều chức năng trên cùng thân máy, giúp giảm số lần chuyển chi tiết giữa các vị trí. Người dùng cắt phôi, gấp mép rồi cuốn tròn ngay trên một bàn làm việc. Phương án này hợp với xưởng diện tích hạn chế hoặc công việc sửa chữa cần xử lý nhanh từng tấm. Chiều dày xử lý của nhóm kết hợp thường thấp hơn máy chuyên dụng.
Mã 0334x cắt, gấp và lốc tôn bằng tay. Dòng này có hai mã khổ 750 mm và 1000 mm, xử lý tấm dày tới 1 mm. Góc gấp 90 độ, đường kính lốc nhỏ nhất lần lượt 44 mm và 48 mm. Ba thao tác thực hiện trên cùng một khung máy, không cần tháo lắp cụm phụ trợ giữa các bước.
Mã 0892 cắt và gấp mép tôn bằng tay, kẹp lên ê tô khi dùng. Khổ làm việc 200 mm, cắt và gấp tấm dày tới 1 mm. Lưỡi thay được. Máy kèm các thanh gấp 10 mm, 20 mm, 25 mm và 40 mm. Bộ thanh gấp này cho phép đổi bề rộng mép mà không cần chế thêm đồ gá riêng.
Hai thông số quyết định trước tiên là chiều rộng tấm và chiều dày vật liệu. Khổ máy cần lớn hơn chiều rộng tấm cần cuốn hoặc cần gấp. Chiều dày tấm phải nằm trong giới hạn ghi theo từng mã. Sau đó mới xét tới kiểu dẫn động, trọng lượng máy và vị trí đặt trong xưởng. Mỗi yếu tố này đều có số liệu cụ thể trên trang từng mã.
Với tấm dày 2,5 mm, nhóm này có 0235 khổ 300 mm và 0483 khổ 270 mm. Với khổ rộng từ 1000 mm trở lên, cân nhắc các mã sàn có trọng lượng từ 130 kg đến 375 kg. Máy kẹp ê tô cần sẵn một ê tô đủ chắc, vì ê tô không nằm trong bộ giao hàng.
Xem trang từng mã để đối chiếu khổ làm việc, chiều dày, đường kính trục và trọng lượng trước khi đặt hàng. Liên hệ Titania nếu cần tư vấn chọn cấu hình theo loại chi tiết của xưởng bạn.
| SKU Code | Price (EUR) | Stock | |
|---|---|---|---|
| Loading variants... | |||
