Thước căn lá cuộn FERVI dòng TG gồm 39 mã, mỗi mã một độ dày cố định. Dải độ dày trải từ 0,01mm đến 1,8mm, bản rộng 13mm đồng nhất toàn dòng. Các mức từ 0,01mm đến 1,00mm đóng cuộn dài 5m. Từ 1,1mm trở lên, chiều dài cuộn còn 1m. Một số mã như TG025-AE và TG050-AE in vạch mm và inch, kèm dung sai T2. Nội dung bên dưới phân nhóm theo dải mỏng, dải trung gian và cách chọn đúng trị số. Thước căn lá cuộn dùng để đo khe hở, chèn cữ và cắt đoạn theo nhu cầu. Trang cũng nêu ứng dụng thực tế cùng lưu ý khi sử dụng từng dải độ dày. Titania phân phối hàng FERVI chính hãng, kèm thông tin quy cách và mã EAN theo catalogue hãng.

























Thước căn lá cuộn dòng TG của FERVI cung cấp từng dải thép mỏng có độ dày cố định, quấn thành cuộn. Mỗi mã tương ứng một độ dày duy nhất, trải từ 0,01mm đến 1,8mm. Bản rộng 13mm được giữ đồng nhất trên toàn bộ 39 mã. Người dùng cắt đoạn theo chiều dài cần thiết khi đo khe hở hoặc chèn cữ.
Chiều dài cuộn chia theo hai mức. Các độ dày từ 0,01mm đến 1,00mm đóng cuộn dài 5m. Từ 1,1mm trở lên, cuộn có chiều dài 1m. Một số mã được mô tả có hai mặt in vạch mm và inch, kèm dung sai T2. Thông tin này xuất hiện ở các mã như TG025-AE và TG050-AE.
Nhóm mỏng nhất phục vụ các khe hở rất hẹp, nơi bước nhảy độ dày cần chia nhỏ. Dải này tăng đều theo bước 0,01mm, giúp chọn đúng trị số mà không phải xếp chồng nhiều lá. Toàn bộ mã trong nhóm đều có cuộn dài 5m, rộng 13mm. Cách đóng cuộn cho phép lấy đoạn dài khi cần luồn sâu vào khe.
Các mã bước đầu gồm TG001-AE dày 0,01mm và TG002-AE dày 0,02mm. Tiếp theo có TG003-AE, TG004-AE và TG005-AE. Mỗi mã giữ một độ dày chuẩn, dùng để đo hoặc căn khe hở theo trị số đó.
Phần trên của nhóm mỏng tiếp nối với TG006-AE dày 0,06mm và TG007-AE dày 0,07mm, tương đương 0.0028". Bổ sung thêm TG008-AE ở mức 0,08mm và TG009-AE ở mức 0,09mm. Mốc tròn 0,10mm thuộc về TG010-AE, quy đổi 0.0039".
Khoảng giữa của nhóm sản phẩm phủ các trị số thường gặp khi căn chỉnh khe hở cơ khí. Bước nhảy ở đây thưa hơn so với dải mỏng, chuyển dần từ 0,02mm sang 0,05mm. Cuộn vẫn giữ chiều dài 5m và bản rộng 13mm. Người dùng cắt đoạn theo nhu cầu, phần còn lại lưu trong cuộn cho lần dùng sau.
Mở đầu khoảng này là TG012-AE dày 0,12mm, tương đương 0.0047". Kế tiếp có TG015-AE ở mức 0,15mm và TG018-AE ở mức 0,18mm. Mốc 0,20mm thuộc TG020-AE. Các mã này đều mô tả dải thép có độ dày cố định, tiện lấy chiều dài tuỳ ý.
Từ 0,25mm trở lên, bước nhảy giữ đều 0,05mm. Mã TG025-AE có hai mặt in vạch mm và inch cùng dung sai T2. Tiếp sau là TG030-AE dày 0,30mm và TG035-AE dày 0,35mm, quy đổi 0.0138". Hai mã kế tiếp gồm TG040-AE và TG045-AE.
Phần cuối của loạt cuộn 5m dành cho khe hở rộng hơn, nơi lá mỏng phải xếp chồng nhiều lớp mới đủ trị số. Một dải duy nhất dày đúng bằng khe cần căn giúp giảm sai lệch cộng dồn. Bước nhảy trong khoảng này giữ đều 0,05mm. Bản rộng 13mm và chiều dài 5m vẫn được duy trì cho toàn bộ mã.
Mốc 0,50mm thuộc TG050-AE, mô tả có hai mặt in vạch mm và inch kèm dung sai T2. Cùng đặc điểm này còn có TG055-AE dày 0,55mm. Tiếp theo là TG060-AE ở mức 0,60mm và TG065-AE ở mức 0,65mm, tương đương 0.0256".
Ba mã kế tiếp gồm TG070-AE dày 0,70mm, TG075-AE dày 0,75mm và TG080-AE dày 0,80mm. Phần trên cùng có TG085-AE và TG090-AE. Khép lại nhóm 5m là TG095-AE dày 0,95mm và TG100-AE dày 1,00mm.
Từ độ dày 1,1mm trở lên, chiều dài cuộn rút xuống còn 1m. Bản rộng vẫn giữ 13mm như các mã mỏng hơn. Bước nhảy trong khoảng này đều đặn 0,1mm, thuận tiện khi cần trị số tròn. Cách đóng gói ngắn hơn phù hợp với dải thép có tiết diện lớn, vốn khó quấn thành cuộn dài.
Nhóm này mở đầu bằng TG110-AE dày 1,1mm và TG120-AE dày 1,2mm. Mã TG130-AE có độ dày 1,3mm, quy đổi 0.0512". Tiếp theo là TG140-AE dày 1,4mm, mô tả nêu hai mặt in vạch mm và inch cùng dung sai T2.
Các mức dày nhất gồm TG150-AE ở 1,5mm và TG160-AE ở 1,6mm, tương đương 0.063". Hai mã còn lại là TG170-AE dày 1,7mm và TG180-AE dày 1,8mm. Cả hai đều đóng cuộn dài 1m, rộng 13mm, dùng để đo khe hở hoặc làm cữ căn.
Điểm xuất phát khi chọn thước căn lá cuộn là trị số độ dày cần dùng. Mỗi mã TG chỉ mang một độ dày, nên danh sách trên giúp tra nhanh từ 0,01mm đến 1,8mm. Sau đó cân nhắc chiều dài cuộn: 5m cho nhóm đến 1,00mm, 1m cho nhóm từ 1,1mm. Bản rộng 13mm đồng nhất nên không cần so sánh riêng.
Nếu công việc lặp lại nhiều lần trên cùng một trị số, cuộn 5m cho phép cắt nhiều đoạn từ một mã. Trường hợp cần nhiều trị số khác nhau, có thể lấy nhiều mã liền kề trong cùng dải bước nhảy. Các mã ghi dung sai T2 và vạch in hai mặt mm, inch được nêu rõ trong mô tả từng trang chi tiết.
Chọn độ dày phù hợp trong danh sách 39 mã TG ở trên, rồi mở trang chi tiết để xem đầy đủ quy cách trước khi đặt hàng.
| SKU Code | Price (EUR) | Stock | |
|---|---|---|---|
| Loading variants... | |||
