Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
14 SKUs

Sander

Showing 1-14 4 views

Máy chà nhám FERVI trong nhóm này quy tụ 16 mã, trải từ máy để bàn đến máy khí nén cầm tay. Cấu hình phổ biến gồm băng nhám, đĩa nhám và đầu quỹ đạo ngẫu nhiên. Dải công suất ghi nhận đi từ 350 W đến 4 kW. Nguồn cấp gồm điện 230 V một pha, điện 400 V ba pha và khí nén. Hai mã S383 và 0383 gộp đá mài khô với băng nhám trên cùng thân máy.

Nhóm băng nghiêng 0564 và 0523 cho phép đặt băng theo phương ngang hoặc đứng. Mã 0458 và 0421 dùng đĩa 150 mm kèm hệ thống hút bụi. Nội dung phân nhóm theo cách gá đặt, nguồn cấp và công năng. Các cấu hình phù hợp cho xưởng cơ khí, xưởng mộc và sửa chữa thân vỏ. Toàn bộ Máy chà nhám FERVI được phân phối chính hãng, có bảo hành.

Drag product cards to reorder this category. Release to save immediately.

Máy chà nhám FERVI trong nhóm gia công bề mặt

Máy chà nhám trong nhóm này gồm 16 mã FERVI, trải từ máy để bàn đến máy cầm tay khí nén. Cấu hình gặp nhiều nhất gồm băng nhám, đĩa nhám và đầu quỹ đạo ngẫu nhiên. Dải công suất ghi nhận trong mô tả đi từ 350 W đến 4 kW. Nguồn cấp gồm điện 230 V một pha, điện 400 V ba pha và khí nén.

Việc phân nhóm theo cách gá đặt giúp người mua khoanh vùng nhanh hơn. Máy để bàn cố định phù hợp khi phôi được đưa tới máy. Máy khí nén cầm tay phù hợp khi thao tác trực tiếp trên bề mặt lớn. Một số mã gộp hai cụm gia công trên cùng thân máy, gồm đá mài và băng nhám, hoặc băng nhám và đĩa nhám.

Máy chà nhám băng kết hợp đá mài để bàn

Hai mã để bàn kết hợp đá mài khô với băng nhám trên cùng một thân máy. Cách bố trí này cho phép chuyển giữa mài thô và làm mịn mà không đổi máy. Thông số đá mài, băng nhám và tốc độ quay được ghi rõ trong mô tả từng mã. Người dùng nên đối chiếu đường kính lỗ trục trước khi chuẩn bị đá thay thế.

Mã S383 dùng đá mài khô Ø150 x 20 x 16 mm độ nhám GR36. Bên còn lại của máy là băng nhám 50 x 686 mm độ nhám GR100. Động cơ 230 V 50 Hz, công suất 400 W. Mã 0383 có bố cục tương tự, với đá mài Ø150 x 20 x Ø12.7 mm quay 2950 vòng/phút.

Máy chà nhám băng nghiêng và cụm băng kèm đĩa

Nhóm băng nghiêng cho phép đặt băng nhám theo phương ngang hoặc phương đứng. Bàn làm việc nghiêng giúp gia công cạnh vát và góc không vuông. Mô tả gốc của hai mã nghiêng nêu rõ bộ giữ phôi, băng nhám và đĩa nhám đi kèm. Khác biệt giữa hai mã nằm ở vật liệu bàn và cấu tạo con lăn dẫn băng.

Mã 0564 dùng bàn nghiêng bằng nhôm đùn, có hệ thống thay băng nhanh và con lăn nhựa chạy trên vòng bi. Mã 0523 dùng bàn nghiêng bằng nhôm đúc, con lăn nhôm trên vòng bi và chân đế nặng dành cho công việc nặng. Cả hai đều dựa trên cùng nguyên lý băng nhám đặt ngang hoặc đứng.

Mã 0138 kết hợp băng nhám 25 x 1075 mm với đĩa nhám đường kính 200 mm trên một thân máy. Động cơ 230 V 50 Hz công suất 450 W quay ở 1450 vòng/phút, tốc độ chạy băng 8,5 m/s. Bàn máy của mã này điều chỉnh được góc nghiêng, thuận tiện khi mài cạnh phôi theo góc đặt trước.

Các mã băng nhám có bàn và góc nghiêng điều chỉnh

Khả năng chỉnh góc nghiêng mở rộng phạm vi gia công cạnh và mặt vát. Ba mã dưới đây đều nêu đặc điểm này trong mô tả gốc, với cách bố trí bàn khác nhau. Khi chọn, nên cân nhắc không gian đặt máy và cách cố định chân đế. Thông số điện của từng mã cần kiểm tra lại theo trang chi tiết tương ứng.

Mã 0701 cho phép điều chỉnh góc nghiêng khi chà nhám băng. Mã 0662 có bàn và chân đế tách rời, kèm khả năng nghiêng. Mã 0505 kết hợp băng nhám với nhám tròn, công suất 0.5 kW, kích thước 460 x 380 x 270 mm theo chiều dài, rộng và cao.

Khi khối lượng gia công lớn, nguồn điện ba pha giúp duy trì công suất ổn định hơn. Nhóm này có một mã chạy điện 400 V, dùng cho xưởng đã bố trí sẵn tủ điện ba pha. Trước khi đặt hàng, cần xác nhận nguồn cấp tại vị trí lắp đặt. Việc đấu nối nên do thợ điện thực hiện theo sơ đồ của nhà sản xuất.

Mã 0691-400V dùng điện ba pha 400 V tần số 50 Hz, công suất 4 kW. Mức công suất này cao nhất trong nhóm máy chà nhám đang liệt kê. Máy phục vụ mài nhám bề mặt vật liệu ở quy mô xưởng cơ khí. Chi tiết kích thước băng nhám và tốc độ chạy băng xem tại trang riêng của mã.

Máy chà nhám khí nén quỹ đạo và đánh bóng

Nhóm cầm tay khí nén dùng đĩa chà nhám đường kính 150 mm, tương đương 6 inch. Biên độ quỹ đạo khác nhau giữa các mã, ảnh hưởng tới độ mịn bề mặt sau khi chà. Một số mã tích hợp hút bụi và điều chỉnh tốc độ. Nguồn cấp khí nén cần đủ lưu lượng và được lọc nước trước khi vào máy.

Mã 0460 có đĩa 150 mm với quỹ đạo 2,5 mm, tức 3/32 inch, kèm điều chỉnh tốc độ. Mã 0458 cũng dùng đĩa 6 inch, với phiên bản mô tả quỹ đạo 2,38 mm và kiểm soát tốc độ. Mã 0421 tích hợp sẵn hệ thống hút bụi, giữ bề mặt làm việc gọn hơn.

Mã 0419 quay ở 10500 vòng/phút, dùng cho doa sơn và đánh bóng bằng khí nén với đĩa 6 inch. Một trang khác mô tả cấu hình 0419 với đĩa 150 mm và quỹ đạo 5 mm, tương đương 3/16 inch. Biên độ quỹ đạo lớn hơn thường dùng cho bước chà phá, biên độ nhỏ dùng cho bước hoàn thiện.

Bên cạnh dòng khí nén, nhóm còn một mã quỹ đạo ngẫu nhiên chạy điện. Kiểu máy này phù hợp với xưởng chưa trang bị máy nén khí. Người dùng chỉ cần nguồn điện và giấy nhám đúng đường kính đế. Khi chà gỗ hoặc bề mặt sơn, nên chọn độ hạt tăng dần qua từng lượt để tránh để lại vết xoáy.

Mã FFOS03503A-K có công suất 350 W, hoạt động theo quỹ đạo ngẫu nhiên. Mức công suất này phù hợp với các công việc chà nhám nhẹ và trung bình theo mô tả gốc. Khi dùng liên tục, nên để máy nghỉ giữa các lượt và kiểm tra tình trạng đế nhám. Thay đế khi lớp bám đã mòn giúp giữ độ bám của giấy nhám.

Chọn cấu hình theo cách gá phôi

Phôi nhỏ và cần cạnh thẳng thường xử lý nhanh hơn trên máy để bàn có bàn nghiêng. Phôi lớn, cố định tại chỗ thì phù hợp với máy khí nén cầm tay. Nếu xưởng cần cả mài thô lẫn làm mịn, các mã kết hợp đá mài và băng nhám giảm số máy phải đặt. Nguồn điện sẵn có quyết định lựa chọn giữa 230 V và 400 V.

Để đối chiếu kích thước băng nhám, đường kính đĩa và tốc độ, hãy mở trang chi tiết của từng mã. Thông số đầy đủ cùng mã EAN được ghi tại đó. Liên hệ Titania nếu cần tư vấn chọn cấu hình theo loại vật liệu và điều kiện nguồn cấp tại xưởng.