Hotline: 096 717 0718 Email: [email protected]
97 SKUs

Master gauges

Showing 1-5 7 views

Dưỡng đo chuẩn tập hợp căn mẫu, dưỡng đo lỗ và dưỡng đo trục FERVI trong cùng một nhóm. Bộ S091 gồm 91 chi tiết, dải 1–10 mm, chế tạo từ thép có độ cứng cao. Bộ C025-3x kiểm lỗ H7 theo nguyên tắc Go và No Go, thang 3–62 mm. Mã C025- dạng từng chiếc rời mở rộng đường kính đo tới 80 mm. Dưỡng đo trục A015- theo tiêu chuẩn DIN 2250, thang đo 8–150 mm.

Mã này dùng để thiết lập hoặc kiểm tra điểm zero cho panme đo lỗ. Bộ căn mẫu B0x có nhiều mức số lượng chi tiết và cấp chính xác. Cách chọn dưỡng đo chuẩn nên bắt đầu từ chi tiết cần kiểm. Nhóm hàng phù hợp với xưởng cơ khí và dây chuyền sản xuất. Các mã FERVI tại Titania được phân phối chính hãng.

Drag product cards to reorder this category. Release to save immediately.

Dưỡng đo chuẩn dùng cho kiểm tra kích thước cơ khí

Dưỡng đo chuẩn phục vụ việc kiểm tra nhanh kích thước chi tiết gia công mà không cần đọc số. Người vận hành so trực tiếp chi tiết với dưỡng để biết kích thước nằm trong hay ngoài dung sai. Nhóm sản phẩm tại đây gồm căn mẫu, dưỡng đo lỗ và dưỡng đo trục của FERVI. Mỗi dạng đáp ứng một kiểu kiểm tra khác nhau trong xưởng cơ khí và dây chuyền sản xuất.

Năm mã hiện có gồm B0x, S091 và C025-3x. Bên cạnh đó còn có C025- dạng từng chiếc rời. Dưỡng đo trục A015- bổ sung cho nhu cầu kiểm tra và thiết lập điểm zero. Cách chia này giúp chọn theo đối tượng đo thay vì chọn theo thương hiệu.

Việc phân nhóm dựa trên chi tiết cần kiểm: lỗ, trục hay giá trị chuẩn tham chiếu. Dưỡng đo lỗ làm việc với đường kính trong. Dưỡng đo trục làm việc với đường kính ngoài và với điểm zero của dụng cụ đo. Căn mẫu cung cấp các bậc chiều dài chuẩn để so sánh và hiệu chỉnh. Xác định đúng nhóm trước khi xem dải đo sẽ rút ngắn thời gian chọn mã.

Nhóm kiểm tra lỗ

Bộ S091 gồm 91 dưỡng đo lỗ, kích thước từ 1 mm đến 10 mm. Vật liệu là thép có độ cứng cao. Bộ này phù hợp với các lỗ nhỏ cần kiểm tra theo từng bước kích thước. Mô tả sản phẩm cũng gọi đây là bộ chốt kiểm đường kính lỗ. Khi cần dải đo nhỏ và nhiều bước, đây là nhóm nên xem trước.

Với lỗ dung sai H7, nhóm Go và No Go đảm nhiệm phần kiểm tra chấp nhận. Bộ C025-3x kiểm tra đường kính lỗ trong phạm vi 3 mm đến 62 mm. Bộ này gồm hai loại chính được đánh dấu bằng mã riêng. Dưỡng rời C025- có hai bộ phận kiểm tra là GO và NO GO, dùng xác định dung sai kích thước lỗ.

Nhóm kiểm tra trục và giá trị chuẩn

Dưỡng đo trục A015- có thang đo từ 8 mm đến 150 mm theo tiêu chuẩn DIN 2250. Chức năng chính được nêu là thiết lập hoặc kiểm tra điểm zero cho dụng cụ đo. Panme đo lỗ là đối tượng được nhắc tới cụ thể. Nhờ dải đo rộng, mã này đáp ứng nhiều cỡ panme khác nhau trong cùng một xưởng.

Bộ căn mẫu B0x còn được gọi là khối đo chuẩn, tên tiếng Anh là Metric Gauge Block Set. Bộ này có nhiều phương án về số lượng chi tiết và cấp độ chính xác. Người dùng chọn cấu hình theo yêu cầu công việc đo lường. Đây là nhóm dùng làm chuẩn tham chiếu cho các phép so sánh kích thước trong kỹ thuật và sản xuất.

Dải đo và cách chọn theo nhu cầu

Bước chọn đầu tiên là đối chiếu kích thước chi tiết với dải đo của từng mã. Các dải đo trong nhóm trải từ 1 mm đến 150 mm tùy mã. Phần chồng lấn giữa các dải cho phép chọn theo mức độ tiện dụng. Bộ nhiều chi tiết hợp với công việc kiểm tra đa kích thước. Dưỡng rời hợp với một kích thước cố định lặp lại thường xuyên.

Với lỗ dưới 10 mm, S091 bao phủ toàn dải bằng 91 chi tiết. Với lỗ H7 từ 3 mm đến 62 mm, bộ C025-3x đáp ứng theo cách kiểm Go và No Go. Khi lỗ lớn hơn 62 mm, mã rời C025- mở rộng khả năng đo tới 80 mm. Việc đặt đúng mã theo đường kính giúp tránh mua thừa chi tiết không dùng tới.

Nhu cầu hiệu chỉnh dụng cụ đo lại thuộc hướng khác. Trường hợp cần đặt điểm zero cho panme đo lỗ, mã A015- đảm nhận phần việc này. Trường hợp cần nhiều bậc chiều dài chuẩn để so sánh, bộ B0x cho phép chọn theo số lượng chi tiết và cấp chính xác. Hai hướng này có thể dùng song song trong cùng phòng đo.

Ứng dụng thực tế trong xưởng

Trong sản xuất loạt, kiểm tra bằng dưỡng giúp phân loại chi tiết đạt và không đạt ngay tại máy. Thao tác so dưỡng ngắn hơn so với đo và ghi số từng chi tiết. Nhờ vậy, người vận hành theo kịp nhịp gia công. Các mã trong nhóm phục vụ công đoạn khoan, doa, tiện và kiểm tra sau gia công theo từng loại kích thước cụ thể.

Kiểm tra lỗ sau doa là tình huống thường gặp nhất. Dưỡng C025- cho kết quả nhận hoặc loại theo hai đầu GO và NO GO. Khi cần kiểm nhiều cỡ lỗ trong một ca, bộ C025-3x giảm số lần thay dưỡng. Với chi tiết lỗ nhỏ của khuôn và cơ cấu chính xác, bộ S091 bao phủ bước kích thước từ 1 mm.

Ở khâu chuẩn bị dụng cụ, công việc tập trung vào dụng cụ đo chứ không phải chi tiết. Panme đo lỗ cần được đặt zero trước khi vào ca đo. Mã A015- theo DIN 2250 phục vụ đúng công đoạn này, với thang đo 8 mm đến 150 mm. Bộ căn mẫu B0x hỗ trợ các phép so sánh kích thước cần giá trị chuẩn tham chiếu.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Dưỡng giữ được giá trị tham chiếu khi bề mặt làm việc không bị xước hay dính bẩn. Trước mỗi lần so, nên lau sạch chi tiết và bề mặt dưỡng. Thao tác đưa dưỡng vào lỗ cần nhẹ tay, không ép cưỡng bức. Sau khi dùng, cất dưỡng về hộp đựng của bộ để tránh va chạm giữa các chi tiết kim loại với nhau.

Với bộ nhiều chi tiết như S091 và B0x, việc trả đúng vị trí từng chi tiết giúp tìm nhanh ở lần sau. Thép có độ cứng cao của S091 vẫn cần được giữ khô ráo. Dưỡng Go và No Go nên được theo dõi mức mòn theo chu kỳ sử dụng, do hai đầu kiểm làm việc liên tục với chi tiết.

Cần tư vấn chọn dải đo hoặc cấu hình bộ phù hợp. Bạn có thể xem chi tiết từng mã trong nhóm. Hãy liên hệ đội kỹ thuật của chúng tôi để được hỗ trợ.