Ampere kìm đáp ứng nhu cầu kiểm tra mạch điện. Nó xác định tải và phát hiện sự cố. Thiết bị dùng trong công nghiệp lẫn bảo trì dân dụng. Người dùng làm việc trên hệ thống điện áp cao đến 1500V có thể chọn 111418 hoặc 111417 với chuẩn CAT III/IV. Kỹ thuật viên cần đo chính xác sóng méo sẽ ưu tiên 111411 hoặc 111418 nhờ công nghệ True RMS.
Thợ sửa chữa thiết bị điện tử có thể dùng P075 hoặc P080 để đo thêm điện áp, điện trở, tần số và điện dung trong một thiết bị. Nhân viên di động giữa nhiều điểm làm việc sẽ thấy 111410 phù hợp nhờ kích thước nhỏ gọn. Phạm vi từ 100A đến 400A bao phủ cả ứng dụng nhẹ và công nghiệp nặng. Hàng chính hãng, nhập khẩu từ Đức.








Ampere kìm phục vụ đo dòng điện mà không cần cắt mạch hay đấu nối lại dây dẫn. Nhóm hàng tại đây gồm các mã đo dòng xoay chiều, một chiều hoặc cả hai. Phạm vi đo trải từ 100A đến 400A, bao phủ mạch điện dân dụng lẫn tải công nghiệp. Người dùng có thể kiểm tra mạch, xác định mức tải và khoanh vùng sự cố ngay tại hiện trường.
Hai thương hiệu góp mặt trong nhóm là Cimco và FERVI. Các mã Cimco gồm 111418, 111417 và 111410. Bên cạnh đó còn có 111411 và bộ đo kèm túi 111494. Phía FERVI có P075 với màn hình LCD và chín chức năng đo tích hợp.
Phạm vi đo quyết định loại tải mà thiết bị có thể làm việc cùng. Các mã trong nhóm cho giới hạn dòng từ 100A đến 400A. Công nghệ True RMS xuất hiện ở một số model, giúp giữ độ chính xác khi dạng sóng bị méo. Đây là tình huống thường gặp trên hệ thống có biến tần, bộ nguồn xung hoặc tải phi tuyến khác.
Mã 111411 đo cả dòng AC và DC trong phạm vi 100A theo nguyên lý True RMS. Kích thước nhỏ gọn cùng kết cấu chắc chắn phù hợp cho mạch điện nhỏ và thiết bị gia dụng. Với tải lớn hơn, 111417 đo dòng AC/DC lên tới 400A. Mã này còn có khả năng đo điện áp, dùng trong công nghiệp, điện lực và sửa chữa thiết bị điện.
Dòng 4100 TRMS gồm 111418 và 111494 đo dòng AC/DC tới 400A. Riêng 111418 có dải đo bắt đầu từ 10A, phục vụ kiểm tra và bảo trì hệ thống điện công nghiệp. Bản 111494 đo điện áp đến 1000 V AC và 1500 V DC. Mã này bổ sung dải đo µA AC/DC dành cho ứng dụng HVAC và được giao kèm túi đựng.
Cấp an toàn đo lường phản ánh vị trí mà thiết bị được phép đấu nối trong hệ thống điện. Các mã trong nhóm ghi rõ cấp CAT III hoặc CAT IV kèm mức điện áp tương ứng. Người làm việc trên tủ phân phối, đường dây hoặc thiết bị đầu nguồn nên đối chiếu thông số này trước. Mức điện áp cao nhất được ghi nhận trong nhóm đạt 1500 V.
Mã 111418 đạt CAT IV/1000 V và CAT III/1500 V, tương tự cấu hình của 111494. Mã 111417 thuộc dòng 3100 với cấp CAT III. Với công việc điện áp thấp hơn, 111410 đáp ứng CAT III 600V. Việc chọn đúng cấp an toàn cần dựa trên vị trí đo thực tế trong hệ thống, không chỉ dựa trên dải dòng.
Nhiều mã trong nhóm tích hợp thêm thang đo điện áp, điện trở, tần số và điện dung. Cách bố trí này giảm số thiết bị phải mang theo khi đi bảo trì. Một số model bổ sung phát hiện điện áp không tiếp xúc, hỗ trợ kiểm tra nhanh trước khi thao tác. Kỹ thuật viên sửa chữa thiết bị điện tử thường ưu tiên nhóm đa chức năng này.
Mã 111410 đo dòng xoay chiều đến 400A cùng điện áp, điện trở, điện dung và tần số. Thiết bị có chức năng phát hiện điện áp không tiếp xúc NCV. Phía FERVI, P075 tích hợp chín chức năng gồm đo dòng xoay chiều, điện trở và tần số. Màn hình LCD trên mã này hiển thị rõ kết quả trong quá trình thao tác.
Bên cạnh kìm đo dòng, nhóm còn có máy kiểm tra điện áp với thang đo AC và DC. Các mã này hướng tới kiểm tra nhanh trạng thái mạch và xác nhận có điện hay không. Một số phiên bản bổ sung đầu kẹp hoặc chức năng kiểm tra thứ tự pha. Cấp bảo vệ IP64 được ghi nhận trên hai mã trong nhóm.
Mã 111439 đo điện áp xoay chiều đến 1000V và một chiều đến 1500V. Thiết bị có đầu kẹp nĩa đo dòng xoay chiều tới 200A theo phương pháp TrueRMS, đạt chuẩn IP64. Mã 111429 kiểm tra điện áp 1000 V AC và 1500 V DC, kèm chức năng kiểm tra thứ tự pha. Mã này đáp ứng CAT III 1000 V và CAT IV 600 V.
Việc chọn mã phù hợp bắt đầu từ dải dòng cần đo và loại dòng AC hay DC. Bước tiếp theo là đối chiếu cấp an toàn với vị trí đo trong hệ thống điện. Sau đó mới xét đến các tính năng bổ sung như NCV, đo tần số hoặc đo điện dung. Điều kiện làm việc ngoài trời còn đặt ra yêu cầu về cấp bảo vệ vỏ.
Công việc trên hệ thống điện áp cao đến 1500V phù hợp với 111418 hoặc 111494. Nhu cầu đo sóng méo chính xác hướng tới các model True RMS như 111411. Người di chuyển nhiều giữa các điểm làm việc có thể cân nhắc bản mini 111410. Thợ sửa chữa cần nhiều thang đo trong một thân máy thường chọn P075.
Trước mỗi lần đo, người dùng nên xác nhận chế độ đo đúng với đại lượng cần kiểm tra. Thang dòng và thang điện áp không được nhầm lẫn khi thao tác trên mạch đang mang điện. Hàm kẹp cần khép kín hoàn toàn quanh một dây dẫn duy nhất để đọc giá trị dòng. Kẹp nhiều dây cùng lúc sẽ làm kết quả sai lệch.
Chức năng phát hiện điện áp không tiếp xúc trên 111410 dùng để kiểm tra sơ bộ. Kết quả từ chức năng này cần được xác nhận lại bằng phép đo điện áp trực tiếp. Khi làm việc ngoài trời hoặc nơi ẩm bụi, cấp IP64 trên 111439 và 111429 là thông số nên tham khảo khi cân nhắc.
Xem chi tiết từng mã trong nhóm để đối chiếu dải đo, cấp an toàn và chức năng đi kèm. Liên hệ với chúng tôi nếu cần tư vấn chọn model theo hệ thống điện cụ thể.
| SKU Code | Price (EUR) | Stock | |
|---|---|---|---|
| Loading variants... | |||
