Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
7개 SKU

수직 밀링 머신

1-7 표시 중 0 조회수

Máy phay đứng Fervi trong nhóm này quy tụ bảy mã, trải từ F050 đến F060V, dùng trục chính côn ISO 40. Hai mức công suất được ghi nhận gồm 1500W và 2250W tùy từng cấu hình. Khả năng khoan trên gang có khoan mồi trước đạt 50 mm đến 60 mm. Dải tốc độ trình bày theo hai dãy hoặc theo kiểu điều tốc vô cấp 115 ÷ 1750 rpm.

Một số mã bổ sung biến tần, màn hình đọc ba trục hoặc bàn máy chạy động cơ tự động. Bài viết bên dưới phân nhóm theo công suất, dải tốc độ và trục chính ISO 40. Cách trình bày này phù hợp cho xưởng cơ khí cần thu hẹp lựa chọn trước khi đặt hàng. Toàn bộ mã trong nhóm Máy phay đứng được phân phối chính hãng thương hiệu Fervi.

제품 카드를 드래그하여 이 카테고리의 순서를 변경하세요. 놓으면 즉시 저장됩니다.

Máy phay là máy công cụ cắt gọt bằng dao quay nhiều lưỡi, trong khi phôi kẹp trên bàn và chạy theo các trục để ăn dao. Khác máy tiện ở chỗ dao quay còn phôi đứng, nên máy phay làm được mặt phẳng, rãnh, bậc và biên dạng mà máy tiện không với tới. Thư mục này gồm bảy máy phay FERVI, chia làm hai thân máy. Thân F050 có bàn 800 × 240 mm, hành trình dọc 380 mm, khoan gang tối đa Ø50 mm.

Thân F060 lớn hơn hẳn với bàn 1.246 × 230 mm, hành trình dọc 850 mm, khoan gang Ø60 mm. Cả bảy máy dùng chung côn trục chính ISO 40 theo DIN 2080 và phay mặt tối đa Ø100 mm. Chọn giữa chúng là chọn ba thứ. Thứ nhất là cỡ bàn, vì nó quyết định phôi dài bao nhiêu. Thứ hai là cách đổi tốc độ: hộp số bậc, biến thiên cơ khí hay biến tần. Thứ ba là số trục bàn chạy điện, một trục hay cả ba.

Riêng F050U còn có thêm trục chính nằm ngang nên phay được cả hai phương.

Hai thân máy phay: F050 bàn 800 mm và F060 bàn 1.246 mm

Máy phay đứng trong nhóm này gồm bảy mã của Fervi, trải từ F050 đến F060V. Các máy dùng trục chính côn theo chuẩn ISO 40, công suất 1500W hoặc 2250W. Khả năng khoan trên gang có khoan mồi trước đạt 50 mm đến 60 mm. Một số mã bổ sung biến tần, màn hình đọc ba trục hoặc bàn máy chạy động cơ một trục tự động.

Ba mã công suất 1500W gồm F050, F050I và F050U. Nhóm công suất 2250W gồm F060 cùng F060V. Hai mã còn lại là F050B và F060i. Cách phân nhóm theo công suất giúp thu hẹp lựa chọn ngay từ bước đầu. Công suất và dải tốc độ quyết định phạm vi vật liệu cùng đường kính dao mà máy xử lý được. Trong nhóm này, hai mức công suất được ghi nhận là 1500W và 2250W. Dải tốc độ trình bày theo dạng hai dãy hoặc theo kiểu điều tốc vô cấp. Người mua nên đối chiếu dải tốc độ với loại dao và vật liệu thường gia công tại xưởng.

Mã F050 dùng động cơ 1500W với 8 cấp tốc độ từ 115 đến 1750 rpm. Mã F050B điều tốc vô cấp trong dải 115 ÷ 1750 rpm. Mã F050U phay đứng ở 115 ÷ 1750 rpm và phay ngang ở 60 ÷ 1350 rpm. Motor của F050I chạy nguồn 3 pha 400 V 50 Hz. Hai mã 2250W có dải tốc độ rộng hơn theo cấu hình hai dãy. Mã F060 chạy hai dải 80 ÷ 650 rpm và 660 ÷ 5440 rpm. Mã F060V chia hai dãy 60 ÷ 500 rpm và 500 ÷ 3600 rpm. Việc chọn dãy tốc độ phù hợp giúp cân đối giữa nhóm nguyên công phá thô và nguyên công tinh.

Trục chính ISO 40 và khả năng khoan trên máy phay

Toàn bộ các mã trong nhóm dùng trục chính côn chuẩn ISO 40. Mã F050 ghi nhận trục chính côn kiểu ISO40 hoặc DIN2080. Mã F050B cũng nêu chuẩn ISO 40 - DIN 2080. Chuẩn côn thống nhất giúp dùng chung đầu kẹp, áo côn và bộ dao giữa nhiều máy trong cùng xưởng, giảm số lượng phụ kiện phải dự trữ.

Đường kính gia công tối đa trên gang khác nhau theo từng mã. Các máy F050 và F050I khoan trên gang tối đa Ø50mm khi có khoan mồi trước. Mã F060 phay trên gang có khoan mồi với đường kính tối đa 60mm. Mã F060V đạt tối đa Ø60mm trên gang và Ø35mm với dao phay ngón.

Với dao phay ngón, mã F060i xử lý đường kính tối đa 35 mm. Hệ thống trục chính chuẩn ISO 40 của mã này được mô tả tạo độ cứng vững cao. Mã F050B có đường kính phay 50 mm. Khi so sánh, nên đặt đường kính dao dự kiến cạnh giới hạn công bố của từng máy.

Kích thước bàn máy quyết định cỡ phôi mà máy giữ được, còn hành trình trục chính ảnh hưởng đến chiều sâu nguyên công. Nhóm này có hai cỡ bàn được nêu rõ trong mô tả. Một số mã đi kèm màn hình hiển thị vị trí theo ba trục. Các thông tin này nên được đối chiếu với bản vẽ chi tiết trước khi chốt cấu hình máy.

Mã F050 dùng bàn máy kích thước 800x240 mm. Mã F060 và F060V dùng bàn máy 1246 x 230 mm cho phôi cỡ lớn. Hành trình trục của F050U đạt tối đa 120mm. Mã F060 có hành trình 127mm, phù hợp khi cần chiều sâu ăn dao lớn hơn.

Về hiển thị tọa độ, mã F060V trang bị màn hình đọc ba trục xyz cỡ lớn có chức năng cài đặt và lưu trữ. Mã F060 cũng có màn hình hiển thị vị trí. Mã F050B trang bị bàn máy với động cơ di chuyển một trục tự động, giảm thao tác quay tay khi chạy đường dài.

Máy phay biến tần và máy phay vạn năng

Hai hướng cấu hình đáng chú ý trong nhóm là máy dùng biến tần và máy phay vạn năng. Biến tần thay đổi tốc độ động cơ theo nhu cầu nguyên công. Máy vạn năng cho phép chuyển giữa phay đứng và phay ngang trên cùng một thân máy. Hai hướng này phục vụ các xưởng có danh mục chi tiết đa dạng và thay đổi thường xuyên.

Mã F050I được trang bị công nghệ biến tần, giúp tăng tuổi thọ động cơ, giảm tiếng ồn và tiết kiệm điện. Mã F060i phát triển cho xưởng gia công cơ khí cần tiến độ ổn định khi xử lý nhiều loại vật liệu. Mã F050U đáp ứng cả hai phương phay trên cùng một máy.

Việc chọn máy nên bắt đầu từ cỡ phôi, vật liệu và đường kính dao thường dùng. Sau đó mới xét đến công suất, dải tốc độ và kích thước bàn máy. Nhu cầu về độ lặp lại vị trí sẽ dẫn tới các mã có màn hình đọc tọa độ. Nhu cầu giảm thao tác tay dẫn tới mã có bàn chạy động cơ tự động.

Xưởng cơ khí vừa và nhỏ có thể cân nhắc F050B theo mô tả cấu hình của máy. Khi phôi dài và cần bàn rộng, hai mã F060 và F060V đáp ứng bàn 1246 x 230 mm. Khi cần cả phay đứng lẫn phay ngang, mã F050U xử lý được hai phương gia công.

Hãy mở từng trang mã máy để xem đầy đủ thông số, hình ảnh và cấu hình đi kèm. Liên hệ đội kỹ thuật nếu cần đối chiếu giữa các mã trước khi đặt hàng.