Hotline: 096 717 0718 Email: [email protected]
11개 SKU

자동 감김 에어호스 릴

1-11 표시 중 1 조회수

Cuộn dây hơi tự rút FERVI thu gọn ống dẫn khí nén về lòng cuộn sau mỗi ca làm việc. Nhóm gồm 11 mã với chiều dài ống từ 10 m đến 30 m. Áp suất tối đa ghi theo từng mã, nằm trong khoảng 16 bar đến 18 bar. Ren đầu nối trên các model có hai cỡ là 1/4 inch và 3/8 inch. Vỏ nhựa polypropylen đi cùng ống polyurethane có lưới gia cường trên phần lớn mã.

Riêng B481-20 dùng khung thép công nghiệp cho xưởng có nhiều va chạm mạnh. Nhóm còn có vài cuộn dây điện tự rút cùng hãng, như 0428 và E481-20. Nội dung phân loại Cuộn dây hơi tự rút theo chiều dài ống và ren đầu nối. Phù hợp dùng cho nhà xưởng, gara ô tô và khu vực dùng dụng cụ khí nén. Hàng FERVI nhập khẩu, phân phối chính hãng tại Titania.

제품 카드를 드래그하여 이 카테고리의 순서를 변경하세요. 놓으면 즉시 저장됩니다.

Cuộn dây hơi tự rút giúp thu gọn ống dẫn khí nén về lòng cuộn sau mỗi ca làm việc. Nhóm này gồm các model FERVI với chiều dài ống từ 10 m đến 30 m. Áp suất tối đa ghi theo từng mã, nằm trong khoảng 16 bar đến 18 bar. Ren đầu nối có hai cỡ là 1/4 inch và 3/8 inch.

Bên cạnh các cuộn khí nén, nhóm còn có một vài cuộn dây điện tự rút cùng hãng. Cấu hình phổ biến là vỏ nhựa polypropylen với ống polyurethane có lưới gia cường. Riêng B481-20 dùng khung thép công nghiệp. Cơ cấu dẫn dây trên nhiều mã giúp ống cuốn đều trong lòng cuộn, hạn chế xoắn chồng lớp.

Chiều dài ống quyết định bán kính làm việc quanh điểm treo cuộn. Các mã trong nhóm chia thành bốn cỡ chính là 10 m, 15 m, 20 m và 30 m. Phần lớn model ghi thêm đoạn dây mồi 1 m hoặc 2 m ở đầu vào. Đoạn mồi này dùng để nối tới đường khí nén cố định trên tường hoặc trần xưởng.

Cỡ ngắn nhất là A481-10 với ống 10 m cộng 1 m, ren 1/4 inch, áp suất tối đa 17 bar. Cỡ 15 m có nhiều lựa chọn nhất trong nhóm. Cỡ 20 m gồm B481-20, ống 20 m, áp suất tối đa 16 bar. Cỡ dài nhất là A481-30H với 30 m cộng 2 m.

Riêng nhóm 15 m có bốn mã khác nhau về ren và áp suất. Hai mã dòng A481 là A481-15 ren 1/4 inch và A481-15H ren 3/8 inch. Cả hai cùng ống 15 m cộng 1 m, áp suất tối đa 17 bar. Mã 0481-15 ghi 16 bar với ren 1/4'' BSPT.

Phân loại theo ren đầu nối và đường kính ống

Ren đầu nối cần khớp với khớp nối nhanh đang dùng tại xưởng. Nhóm hàng này có hai cỡ ren là 1/4 inch và 3/8 inch. Đường kính ống cũng thay đổi theo model, từ Ø12 x 8 mm đến Ø15 x 9,5 mm. Hai thông số này nên được đối chiếu trước khi đặt, nhằm tránh phải thêm đầu chuyển.

Các mã ren 1/4 inch gồm A481-10 và A481-15. Cùng cỡ ren còn có 0481-15 theo chuẩn BSPT. Mã B481-20 dùng ren 1/4 inch với ống Ø15 x 9,5 mm. Đây cũng là model có đường kính ống lớn nhất được ghi trong nhóm.

Phía ren 3/8 inch có A481-15H với ống Ø13,5 mm. Mã A481-30H cùng cỡ ren và cùng đường kính ống Ø13,5 mm. Mã 0378-1510 ghi ống Ø13,5 x 9,5 mm, áp suất tối đa 18 bar. Mã 0240-15 dùng ống Ø12 x 8 mm, nhỏ nhất trong nhóm.

Vỏ cuộn ảnh hưởng tới vị trí lắp và mức va chạm mà cuộn chịu được. Dòng A481 và mã 0378-1510 dùng vỏ nhựa polypropylen. Ống dẫn trên các mã này làm bằng polyurethane có lưới gia cường. Lưới gia cường nằm trong thành ống, phục vụ áp suất làm việc đã ghi trên từng model.

Khác với nhóm vỏ nhựa, B481-20 dùng khung thép công nghiệp. Theo mô tả hàng, khung thép chắc và dùng được ở xưởng có va chạm mạnh. Model này cũng dùng ống lai polyurethane gia cường cùng cần dẫn dây. Các mã còn lại có cơ cấu dẫn dây giúp ống cuốn đều trong lòng cuộn.

Cuộn dây điện tự rút cùng nhóm

Ngoài khí nén, nhóm còn có ba cuộn dây điện tự rút của FERVI. Thông số gồm loại cáp, tiết diện, dải điện áp và công suất cho phép. Công suất được ghi theo hai trạng thái là dây còn cuộn và dây kéo hết. Cách ghi này phản ánh mức tỏa nhiệt khác nhau giữa hai trạng thái sử dụng.

Mã 0621-A3 có dây dài 10 m, cáp H05RR-F 3 x 1,5 mm², điện áp 12 tới 240 V. Công suất tối đa 1200 W khi dây còn cuộn và 1800 W khi kéo hết dây. Mã E481-20 có dây 20 m cộng 2 m, cáp H05VV-F 3G1,5 mm², 12 tới 250 V, 50 Hz.

Mã 0428 có đui đèn E27 gắn ở đầu dây, dùng làm đèn soi treo trong xưởng. Cáp H05RR-F 2 x 1 mm², dài 13 m cộng 1 m. Đui E27 dùng bóng sợi đốt tối đa 60 W và bóng được mua riêng. Cả ba mã đều có bảo vệ quá tải theo mô tả hàng.

Cách chọn theo nhu cầu sử dụng

Bước đầu nên đo khoảng cách từ điểm treo cuộn tới vị trí xa nhất cần cấp khí. Con số này quyết định chọn cỡ 10 m, 15 m, 20 m hay 30 m. Tiếp theo là đối chiếu ren đầu nối với khớp nối nhanh sẵn có. Cuối bước chọn là so áp suất tối đa của cuộn với áp đường khí nén tại xưởng.

Với vị trí cố định ít va chạm, các model vỏ polypropylen dòng A481 đáp ứng đủ cấu hình phổ biến. Khi khu vực lắp có va chạm mạnh, B481-20 dùng khung thép. Trường hợp cần áp suất ghi cao nhất trong nhóm, 0378-1510 ghi 18 bar. Mã 0240-15 thuộc dòng đời cũ, nay hãng thay bằng dòng A481.

Đoạn dây mồi 1 m hoặc 2 m dùng để nối cuộn vào đường cấp cố định. Nên giữ đoạn này gọn, tránh gập sát cổ vào của cuộn. Bi chặn dây trên các model dòng A481 có thể chỉnh vị trí dừng theo mô tả hàng. Nhờ đó người dùng giới hạn chiều dài ống kéo ra theo từng khu vực thao tác.

Khi thu ống, nên giữ tay theo dây thay vì thả tự do về cuộn. Cơ cấu dẫn dây sẽ xếp ống đều trong lòng cuộn nếu tốc độ thu được kiểm soát. Với cuộn dây điện, cần tuân thủ mức công suất ghi cho trạng thái dây còn cuộn. Riêng mã 0428 chỉ dùng bóng sợi đốt tối đa 60 W tại đui E27.

Cần đối chiếu chiều dài ống, cỡ ren và áp suất trước khi đặt hàng. Xem chi tiết từng model trong nhóm để chọn cấu hình phù hợp với xưởng của bạn.