Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
Chia sẻ kỹ thuật ·04/10/2026 09:08

Máy tiện có bao nhiêu loại? Bốn cách phân loại và 19 dòng máy

Cập nhật 04/10/2026 09:32 0

Câu hỏi máy tiện có bao nhiêu loại không có một đáp số duy nhất, vì nó phụ thuộc vào trục phân loại. Bài này dùng bốn trục mà bảng thông số của hãng tự dùng, rồi xếp 19 dòng máy thật vào đúng ô.

Câu hỏi máy tiện có bao nhiêu loại không có một đáp số duy nhất. Cùng một chiếc máy có thể vừa là máy tiện để bàn, vừa là máy tiện đầu bánh răng, vừa là máy tiện biến tần. Tên gọi đổi theo điều người hỏi đang quan tâm. Người chuẩn bị mặt bằng hỏi về cỡ máy. Người lo chất lượng bề mặt hỏi về cách đổi tốc độ. Người đã có sẵn đồ gá hỏi về mũi trục chính. Vì vậy cách gọn nhất là tách ra bốn trục phân loại độc lập, rồi xếp từng dòng máy vào đúng ô của mỗi trục.

Bài này dùng bốn trục mà chính bảng thông số của nhà sản xuất đang dùng. Ví dụ lấy từ mười chín dòng máy tiện kim loại trong catalogue FERVI. Phạm vi của bài là máy tiện vạn năng điều khiển tay, tức nhóm máy mà người thợ tự gạt cần và quay tay quay. Máy tiện CNC và máy tiện gỗ là hai họ riêng, không nằm trong tài liệu này nên bài không bàn tới thông số của chúng.

Trục một: cỡ máy và kiểu đặt

Đây là trục dễ thấy nhất và cũng là trục quyết định mặt bằng. Khối lượng máy chia dải FERVI thành bốn nhóm rõ ràng.

Máy tiện mini đặt trên bàn, 40 đến 49 kg. Gồm 0716 nặng 40 kg, 0716S nặng 46 kg và 0506 nặng 49 kg. Chiều cao tâm 90 đến 105 mm, lỗ trục chính 20 đến 21 mm, nguồn 230 V, công suất 0,5 đến 0,6 kW. Một người bê được, đặt lên bàn nguội là chạy. Nhóm này không tiện được ren hệ inch.

Máy tiện để bàn cỡ vừa, 130 đến 145 kg. Gồm 0708 nặng 130 kg và 0657 nặng 145 kg. Chiều cao tâm 110 đến 125 mm, khoảng cách chống tâm 520 đến 550 mm. Hai máy này đã có đủ ren hệ mét lẫn hệ inch. Riêng 0657 có thêm bàn phay gắn trên máy nên làm được cả phay rãnh nhẹ.

Máy tiện bàn kèm chân tủ, 216 đến 360 kg. Gồm T660 và T660I nặng 216 kg, T700 và T700V nặng 270 kg. Tiếp theo là T750 và T750I nặng 310 kg, T900 nặng 330 kg, T900I nặng 360 kg. Chiều cao tâm 140 đến 160 mm, lỗ trục chính 26 đến 38 mm. Máy giao kèm bàn ba ngăn kéo và tủ, lắp sẵn một phần.

Máy tiện chân đế liền khối, 550 đến 4.050 kg. Gồm T997, T998, T069, T070, T074, T075 và T076. Nhóm F gồm T080F, T085F, T094F và T095F. Chiều cao tâm 160 đến 385 mm, lỗ trục chính 38 đến 105 mm. Toàn bộ nhóm dùng khối đế gang nguyên khối. Phần lớn chạy điện 400 V ba pha.

Trục hai: cách đổi tốc độ trục chính

Đây là trục nói nhiều nhất về chất lượng gia công, và cũng là trục mà tên gọi trên thị trường hay lẫn lộn. Catalogue FERVI mô tả bốn cách.

Đổi tốc độ bằng đai. Người thợ mở nắp đầu máy rồi chuyển dây đai sang cặp puli khác. Catalogue ghi rõ cách này ở 0657, T660, T700, T750 và T900. Ưu điểm là kết cấu đơn giản và rẻ. Nhược điểm là mỗi lần đổi tốc độ phải dừng máy và mở nắp.

Đổi tốc độ bằng bánh răng. Tốc độ đổi bằng cần gạt, không phải mở nắp. Catalogue ghi cách này ở 0708 và ở toàn bộ nhóm máy chân đế. Số cấp ghi trong ngoặc ngay trên bảng. Nhóm F có mười hai cấp từ 36 đến 1.600 vòng mỗi phút. T997/400V có mười tám cấp từ 75 đến 1.800 vòng, còn T998/400V có tám cấp từ 70 đến 2.000 vòng.

Động cơ hai cấp ghép hộp số. Ba model mới dùng cách này. T076/400V3A có mười hai cấp từ 25 đến 1.600 vòng, T075/400V3A mười hai cấp từ 25 đến 2.000 vòng. T074/400V3A có mười sáu cấp từ 45 đến 1.800 vòng. Giới hạn dưới 25 vòng mỗi phút mở ra việc tiện ren bước lớn và tiện phôi đường kính rất lớn.

Biến tần, tốc độ vô cấp. Model có chữ I trong tên là model lắp biến tần. Nhóm này gồm T075I, T070/400VI3A, T069/400VI3A, T998/400VI3A và T997/230VI. Kèm theo là T900I, T750I, T700V và T660I. Hai máy mini 0506 và 0716S cũng đổi tốc độ vô cấp và hiện số trên màn hình. Điểm chung của nhóm biến tần là bảng ghi hai dải chứ không phải một dải liền. T998/400VI3A chẳng hạn, ghi 70 đến 400 rồi 350 đến 2.000 vòng mỗi phút. Lý do là hạ tần số thì mômen động cơ tụt theo. Vẫn phải có bộ bánh răng giảm tốc cơ khí phía sau. Người vận hành chọn dải bằng tay rồi tinh chỉnh vô cấp bằng núm.

Trục ba: mũi trục chính và cỡ đồ gá

Trục này quyết định mâm cặp và mặt bích mà xưởng phải mua, nên nó ảnh hưởng tới chi phí lâu dài hơn người ta tưởng.

Nhóm không theo chuẩn Camlock. Máy mini và máy để bàn nhỏ dùng mặt bích riêng theo từng model. 0716 và 0716S kèm mâm Ø100 mm cùng mặt bích Ø160 mm. T750 kèm mâm ba chấu Ø125 mm và một mặt bích riêng cho mâm bốn chấu Ø160 mm. Mua thêm mâm cho nhóm này phải đặt đúng mặt bích theo máy.

Nhóm theo chuẩn Camlock DIN 55029. Mâm kẹp bằng sáu chốt côn xoay nên tháo lắp nhanh. Cỡ Camlock đi theo cỡ máy và không đổi lẫn cho nhau được.

Cỡ Camlock Model Mâm cặp kèm máy
D1-4 T997, T900, T900I Ø160 mm
D1-5 T070, T069, T998 Ø200 mm
D1-6 T075I, T075/400V3A, T074/400V3A Ø200 đến Ø250 mm
D1-8 T076, T080F, T085F, T094F, T095F Ø250 đến Ø320 mm

Mâm cặp bán rời hầu như luôn có lỗ bắt kiểu trơn. Phải qua một mặt bích trung gian làm riêng theo từng cỡ D1 mới lắp được. Vì vậy khi đặt thêm mâm cặp máy tiện, cỡ Camlock phải ghi trong đơn hàng ngang hàng với đường kính mâm.

Trục bốn: trang bị đo và điều khiển

Trục này không đổi khả năng cắt của máy, nhưng đổi hẳn tốc độ làm việc của người thợ. FERVI mã hoá nó ngay trong tên model.

Ký hiệu Nghĩa Ví dụ
V đứng một mình bản không có bộ hiển thị T069/400V, T998/400V
3A có bộ hiển thị ba trục T998/400V3A, T070/400V3A
I có biến tần T075I, T900I, T750I, T660I
VI3A vừa biến tần vừa hiển thị ba trục T070/400VI3A, T069/400VI3A
230V hoặc 400V điện áp nguồn T997/230V và T997/400V

Bộ hiển thị ba trục đọc vị trí bàn xe dao, bàn dao ngang và nòng ụ động, rồi hiện số trên màn hình. Nó thay cho việc đếm vạch trên tay quay. Nhờ vậy sai số tích luỹ giảm hẳn khi tiện nhiều lần cắt. Trên bảng, cùng một thân máy thường có đủ hai bản, ví dụ T997/400V không hiển thị và T997/400V3A có hiển thị.

Trong cả catalogue có đúng một máy đi xa hơn mức đó là T075I. Bộ hiển thị của nó tự thay đổi số vòng quay theo đường kính đang tiện, tức giữ tốc độ cắt không đổi. Khi tiện mặt đầu, đường kính giảm dần về tâm nên máy tự nâng số vòng lên. Kết quả là bề mặt đồng đều từ mép tới tâm và tuổi dao ổn định hơn.

Bốn trục gộp lại thành bảng tra

Nhóm Khối lượng Chiều cao tâm Lỗ trục chính Đổi tốc độ Nguồn điện
Mini để bàn 40 đến 49 kg 90 đến 105 mm 20 đến 21 mm vô cấp hiện số 230 V
Để bàn cỡ vừa 130 đến 145 kg 110 đến 125 mm 20 mm đai hoặc bánh răng 230 V
Bàn kèm chân tủ 216 đến 360 kg 140 đến 160 mm 26 đến 38 mm đai hoặc biến tần 230 V
Chân đế liền khối 550 đến 4.050 kg 160 đến 385 mm 38 đến 105 mm bánh răng, hai cấp hoặc biến tần phần lớn 400 V

Loại nào hợp việc nào

Máy mini hợp với mô hình, chi tiết nhỏ, dạy nghề và phòng thí nghiệm. Giới hạn thật của nó không nằm ở công suất mà ở lỗ trục chính 20 mm và ở việc không có ren hệ inch.

Máy để bàn cỡ vừa và máy bàn kèm chân tủ hợp với xưởng sửa chữa nhỏ làm bạc, chốt, trục ngắn. Bước nhảy đáng giá nhất trong nhóm này là lỗ trục chính từ 26 mm lên 38 mm ở T750 và T900.

Máy chân đế là mức bắt đầu của sửa chữa cơ khí tổng hợp hằng ngày. Lỗ trục chính 51 mm ở T998 và T069 cho phép luồn thép thanh Ø50 mm. Đây là cỡ phôi rất thông dụng mà máy để bàn không nuốt được.

Nhóm công nghiệp từ T074 trở lên dành cho sản xuất loạt và phôi nặng. Công suất nhóm này là 2,2 đến 7,5 kW. Cả nhóm đều có bơm tưới nguội, thứ mà máy để bàn không có.

Một lưu ý cuối về nguồn điện. Phần lớn máy chân đế chạy 400 V ba pha. Xưởng chỉ có một pha 230 V phải chọn trong nhóm T997/230V, T998/230V3A hoặc nhóm máy bàn trở xuống.

Toàn bộ các dòng máy nhắc trong bài đang có tại Titania, xem tại mục máy tiện. Muốn đi sâu từng dòng thì đọc tiếp bài đọc bảng thông số. Mọi số đo ở đây lấy nguyên từ catalogue máy tiện của FERVI, cùng nguồn với bài trước.

Ý kiến

Đang tải bình luận...