Hotline: 096 717 0718 Email: [email protected]
3 个SKU

摇臂钻床

显示 1-3 9 浏览量

Máy khoan cần phục vụ khoan lỗ trên phôi kim loại kích thước lớn trong xưởng cơ khí. Nhóm Máy khoan cần hiện có ba model FERVI thuộc dòng máy đứng cỡ lớn tự hướng tâm. TR01-180 dùng trục chính côn MT4, hành trình trục tối đa 220mm, khối lượng 880kg. TR01-200 dùng trục chính côn CM4 với hành trình trục tối đa 240mm.

Bàn máy TR01-200 kích thước 400x400mm, motor 400 V 50 Hz 1,5 kW. TR01-280 đáp ứng đường kính khoan tới 50mm trên gang và thép. Nội dung bên dưới phân tích cách chọn theo đường kính trụ, hành trình trục và kích thước bàn làm việc. Phần so sánh phù hợp cho kỹ thuật viên cần đối chiếu thông số trước khi đặt hàng. Titania phân phối hàng chính hãng, nhập khẩu, kèm bảo hành theo chính sách nhà sản xuất.

拖动产品卡片以重新排序此分类。释放即可立即保存。

Máy khoan cần trong nhóm máy khoan trụ cỡ lớn

Máy khoan cần phục vụ các công việc khoan lỗ trên phôi kim loại có kích thước lớn. Nhóm sản phẩm hiện gồm ba model FERVI thuộc dòng máy đứng cỡ lớn tự hướng tâm. Các máy khác nhau ở đường kính trụ, hành trình trục và kích thước bàn làm việc. Người dùng chọn theo khối lượng phôi cùng chiều sâu lỗ khoan cần thực hiện trong xưởng cơ khí.

Ba mã có mặt trong nhóm gồm TR01-180, TR01-200 và TR01-280. Số sau tên model gắn với đường kính trụ của từng máy. Cách đặt tên này giúp phân biệt nhanh các cấp kích thước khi so sánh. Mỗi mã kèm mã EAN riêng để tra cứu khi đặt hàng.

Trục chính quyết định loại chuôi mũi khoan lắp được trên máy. Hành trình trục quyết định độ dày phôi mà máy khoan thủng trong một lần tiến dao. Hai thông số này thường được tra trước khi xét tới công suất động cơ. Trong nhóm máy khoan cần FERVI, cả hai giá trị đều được ghi rõ theo từng model để tiện đối chiếu với yêu cầu gia công.

TR01-200 dùng trục chính côn CM4 với hành trình trục tối đa 240mm. TR01-180 dùng trục chính côn kiểu MT4, hành trình trục tối đa 220mm. Chênh lệch 20mm giữa hai model ảnh hưởng trực tiếp tới chiều dày phôi khoan thủng được. Khi phôi dày, hành trình lớn hơn giúp giảm số lần định vị lại trong quá trình khoan.

Côn CM4 và MT4 đều thuộc nhóm côn Morse số 4 theo cách ghi của nhà sản xuất. Mũi khoan chuôi côn lắp trực tiếp vào trục, mũi chuôi trụ cần bầu cặp đi kèm. Việc thống nhất cỡ côn giữa các máy trong xưởng giúp dùng chung mũi khoan và đầu kẹp. Đây là điểm nên cân nhắc khi bổ sung máy mới vào dây chuyền sẵn có.

Đường kính trụ, bàn máy và khối lượng

Đường kính trụ phản ánh độ vững của kết cấu máy khi cần vươn ra xa tâm. Kích thước bàn làm việc quyết định diện tích gá đặt phôi và đồ gá. Khối lượng máy liên quan tới nền đặt máy cùng phương án vận chuyển, lắp đặt. Ba thông số này nên được xem cùng nhau khi bố trí vị trí máy trong mặt bằng xưởng.

TR01-200 có trụ chính đường kính 200mm cùng bàn máy 400x400mm. TR01-180 có đường kính trụ 180mm, bàn làm việc 550x392mm và khối lượng 880kg. Như vậy model trụ nhỏ hơn lại có bàn dài hơn theo một chiều. Người dùng nên đo kích thước phôi thực tế trước khi quyết định chọn giữa hai mã này.

TR01-280 đứng ở cấp trụ lớn nhất trong nhóm theo cách đặt tên model. Máy được giới thiệu với khả năng khoan đường kính tới 50mm. Phạm vi vật liệu gia công gồm gang và thép theo mô tả của nhà sản xuất. Với nhu cầu khoan lỗ lớn thường xuyên, model này nằm trong diện cần xem xét đầu tiên.

Khả năng khoan theo vật liệu

Đường kính khoan tối đa thay đổi theo vật liệu phôi. Gang cho phép đường kính lớn hơn thép hợp kim ở cùng một máy do đặc tính cắt gọt khác nhau. Nhà sản xuất công bố riêng từng giá trị thay vì một con số chung. Người vận hành nên dựa vào thông số theo vật liệu để đặt chế độ cắt và chọn mũi khoan phù hợp.

Trên TR01-200, khả năng khoan tối đa trên gang đạt Ø50mm. Cùng máy đó, khoan trên thép hợp kim thấp đạt tối đa Ø40mm. TR01-280 được nêu khả năng khoan tới 50mm trên các vật liệu gồm gang và thép. Khi lỗ cần khoan vượt các giá trị này, phương án khoan mồi rồi doa rộng thường được áp dụng.

Truyền động và dải tốc độ

Dải tốc độ trục chính ảnh hưởng tới chất lượng lỗ khoan và tuổi thọ mũi. Mũi đường kính lớn cần tốc độ thấp, mũi nhỏ cần tốc độ cao hơn. Máy nhiều cấp tốc độ cho phép bám sát chế độ cắt khuyến nghị theo vật liệu. Công suất động cơ và điện áp nguồn cũng cần khớp với hệ thống điện sẵn có của xưởng.

TR01-200 dùng động cơ 400 V 50 Hz công suất 1,5 kW. Máy có 6 cấp tốc độ trải từ 75 đến 1220 rpm. Cấp thấp nhất phục vụ mũi khoan đường kính lớn trên gang và thép. Cấp cao nhất dùng cho lỗ nhỏ, khi yêu cầu tốc độ quay lớn hơn để cắt gọt ổn định.

Nguồn điện 400 V ba pha cần được chuẩn bị sẵn tại vị trí đặt máy. Việc kiểm tra tiết diện dây dẫn và aptomat nên thực hiện trước ngày lắp đặt. Chiều quay trục chính cũng cần xác nhận sau khi đấu nối nguồn. Các bước này giúp máy vào vận hành đúng thông số mà nhà sản xuất công bố cho từng model.

Cách chọn model theo nhu cầu xưởng

Việc chọn model nên bắt đầu từ đường kính lỗ lớn nhất cần khoan thường xuyên. Bước tiếp theo là xác định chiều dày phôi để đối chiếu với hành trình trục. Sau đó mới xét tới kích thước bàn máy và không gian đặt máy. Trình tự này giúp loại trừ nhanh những model không đáp ứng yêu cầu gia công chính.

Với phôi dày và lỗ lớn, TR01-200 cho hành trình 240mm cùng khả năng khoan gang Ø50mm. Khi phôi dài theo một chiều, bàn 550x392mm của TR01-180 thuận tiện hơn cho việc gá đặt. Trường hợp cần cấp trụ lớn nhất trong nhóm, TR01-280 khoan tới đường kính 50mm trên gang và thép.

Lưu ý khi lắp đặt và vận hành

Máy khoan cần cỡ lớn cần nền đặt phẳng và đủ khả năng chịu tải. Khối lượng 880kg của TR01-180 cho thấy yêu cầu về thiết bị nâng khi vận chuyển. Lối đi quanh máy nên đủ rộng để thao tác xoay cần và gá phôi. Vị trí đặt cũng cần thuận tiện cho việc đấu nối nguồn điện ba pha.

Trước mỗi ca, nên kiểm tra độ chắc của mũi khoan trong trục côn. Phôi cần được kẹp cố định trên bàn thay vì giữ bằng tay. Chọn cấp tốc độ phù hợp với đường kính mũi giúp giảm rung trong quá trình cắt. Phoi dài nên được dọn khi máy đã dừng hẳn, tránh thao tác lúc trục còn quay.

Để đối chiếu thông số từng model, bạn có thể mở trang chi tiết của TR01-180, TR01-200 và TR01-280. Liên hệ bộ phận kỹ thuật nếu cần tư vấn chọn máy theo kích thước phôi thực tế.