Kéo cắt ống nhựa tập hợp 11 mã, gồm kìm kéo cắt và lưỡi dao thay thế. Dải đường kính cắt trải từ 19 mm đến 42 mm tùy từng mã. Mã 0253 cắt ống PE, PU và cao su tới đường kính Ø19 mm. Mã 120290 xử lý ống nhựa và ống mềm trong dải 16–19 mm. Mã 120450 cắt dải 10–29 mm và kèm theo hai lưỡi cắt thay thế. Hai dòng MINI 120416 và PROFI 120418 dùng thân magie đúc áp lực, trọng lượng nhẹ.
Lưỡi thay thế 120417 và 120419 phục hồi khả năng cắt khi lưỡi cũ mòn. Hai mã lưỡi 120412 và 120422 dành cho kìm cắt SUPER và MAXI. Nhóm hàng phù hợp thi công ống dẫn khí, ống cách nhiệt và ống composite nhiều lớp. Kéo cắt ống nhựa CIMCO tại Titania được nhập khẩu và phân phối chính hãng.











Kéo cắt ống nhựa phục vụ thao tác cắt ống PE, PU, PVC cứng và ống mềm cao su. Nhóm hiện có 11 mã, gồm kìm kéo cắt và lưỡi dao thay thế. Dải đường kính cắt trải từ 19 mm tới 42 mm tùy mã. Người dùng chọn theo cỡ ống ngoài và không gian thi công thực tế tại công trường.
Mã 0253 cắt ống PE, PU và cao su tới đường kính Ø19 mm. Mã 120290 xử lý ống nhựa và ống mềm trong dải 16–19 mm. Bộ kéo này gồm thân kéo 120210 cùng lưỡi chèn 120213 lắp sẵn từ nhà máy. Biên dạng tròn được xử lý bằng một lần bóp tay.
Các mã trong nhóm chia theo dải đường kính ngoài của ống. Nhóm cỡ nhỏ dừng ở khoảng 19 mm, phù hợp ống mềm và ống dẫn khí. Nhóm trung gian xử lý tới 29 mm hoặc 35 mm. Nhóm cỡ lớn chạm mốc 42 mm, dùng cho ống composite nhiều lớp. Việc xác định đúng dải cắt giúp tránh kẹt lưỡi khi thao tác.
Mã 120450 có đường kính cắt 10–29 mm và đi kèm hai lưỡi cắt thay thế. Thân kìm dài 200 mm, cầm gọn trong một tay khi làm việc trên cao. Mã này xử lý ống nhựa PVC cứng, ống cách nhiệt và ống mềm cao su. Đây là lựa chọn trung gian giữa nhóm cỡ nhỏ và nhóm cỡ lớn.
Mã 120416 thuộc dòng MINI, cắt ống nhựa và ống nhiều lớp tới 35 mm. Thân chế tạo bằng magie đúc áp lực, trọng lượng 270 g. Chiều dài thân 220 mm giúp thao tác trong hộp kỹ thuật và không gian hẹp. Trọng lượng nhẹ hỗ trợ các ca cắt lặp lại nhiều lần trong ngày.
Các mã cỡ lớn trong nhóm dùng cơ cấu cóc răng để nhân lực bóp tay. Lưỡi tiến theo từng nấc qua thành ống, thay vì cắt hết trong một nhịp. Nhờ vậy người dùng giảm lực tay khi cắt ống dày hoặc ống composite. Thiết kế thân dạng súng hỗ trợ cầm nắm khi đứng thao tác tại vị trí chật.
Mã 120418 thuộc dòng PROFI, cắt ống nhựa và ống composite nhiều lớp tới 42 mm. Thân kìm đúc áp lực từ hợp kim magie, trọng lượng 0,43 kg. Cơ cấu cóc răng đẩy lưỡi tiến theo từng nấc trong quá trình bóp. Lực bóp nhờ đó được nhân lên khi cắt qua thành ống nhiều lớp.
Mã 120410 thuộc dòng SUPER, dải cắt 6–35 mm, thiết kế súng gia cường. Cơ cấu cóc trợ lực hoạt động theo nhịp bóp tay của người dùng. Mỗi lần bóp đẩy lưỡi tiến thêm một bước qua vật cắt. Mã này xử lý cả ống nhựa cứng và ống mềm trong cùng dải đường kính nêu trên.
Mã 120420 thuộc dòng MAXI, cắt ống nhựa và ống composite nhiều lớp từ 6 đến 42 mm. Cần điều chỉnh cho phép thay đổi độ mở lưỡi theo cỡ ống đang thi công. Thân dạng súng gọn tay giúp cắt trong không gian hạn chế. Cơ cấu bánh cóc tự động hỗ trợ nhịp cắt liên tục trên nhiều đoạn ống.
Mỗi dòng kìm trong nhóm có mã lưỡi dao thay thế riêng. Khi lưỡi cũ mòn, mẻ hoặc cùn, người dùng chỉ cần thay chi tiết lưỡi. Thân kìm và cơ cấu bấm vẫn được giữ lại để tiếp tục sử dụng. Cách làm này giúp kéo dài vòng đời của kìm gốc. Việc chọn đúng mã lưỡi theo dòng kìm là điều kiện bắt buộc.
Mã 120417 dùng cho kìm cắt ống MINI mã 120416. Mã 120419 dùng cho kìm cắt PROFI mã 120418. Lưỡi 120419 có kích thước 148 x 96 x 5 mm và khối lượng 0,08 kg. Hai mã này phục hồi khả năng cắt khi lưỡi cũ đã mòn hoặc sứt răng.
Mã 120412 dùng cho kìm cắt SUPER mã 120410. Lưỡi làm bằng thép, dạng thẳng, kích thước 165 x 75 x 5 mm. Mã 120422 dùng cho kìm cắt MAXI mã 120420. Chi tiết này dập từ thép, dạng lưỡi thẳng, dày 5 mm, kích thước danh nghĩa 165 x 75 mm.
Bước đầu tiên là đo đường kính ngoài của ống cần cắt. Sau đó đối chiếu với dải cắt ghi trên từng mã trong nhóm. Nếu ống nằm dưới 19 mm, hai mã cỡ nhỏ đáp ứng được. Nếu ống thuộc nhóm composite nhiều lớp cỡ lớn, nên hướng tới mã có dải cắt tới 42 mm. Vật liệu ống cũng cần được xác định trước khi chọn.
Không gian làm việc ảnh hưởng tới lựa chọn chiều dài thân kìm. Thân 200 mm và 220 mm phù hợp thao tác trong hộp kỹ thuật hoặc trần kỹ thuật. Trọng lượng 270 g của mã MINI giảm mỏi tay khi cắt nhiều lần. Với khối lượng công việc lớn, nên mua kèm mã lưỡi thay thế tương ứng để duy trì tiến độ.
Lưỡi cắt cần được kiểm tra định kỳ về tình trạng mòn và sứt răng. Lưỡi cùn làm biên dạng cắt không gọn và tăng lực bóp cần thiết. Khi phát hiện dấu hiệu này, người dùng thay lưỡi theo đúng mã quy định cho từng dòng kìm. Cơ cấu cóc nên được thao tác đủ nhịp, không ép lưỡi cắt ngang qua thành ống.
Ống có đường kính vượt dải cắt ghi trên mã không nên đưa vào kìm. Việc này gây kẹt lưỡi và làm hỏng cơ cấu bấm. Bộ kéo đa năng 120290 có lưỡi chèn 120213 lắp sẵn từ nhà máy. Lưỡi chèn này được lắp trên thân kéo 120210. Người dùng cần kiểm tra vị trí lắp của lưỡi chèn trước mỗi ca làm việc.
Nhóm Kéo cắt ống nhựa hiện gồm 11 mã, trải từ cỡ 19 mm tới 42 mm. Quý khách xem chi tiết từng mã ở danh sách phía trên để đối chiếu dải cắt và khối lượng. Khi cần xác định mã lưỡi thay thế đúng với kìm đang dùng, vui lòng liên hệ bộ phận kỹ thuật để được hướng dẫn.
| SKU代码 | 价格 (CNY) | 库存 | |
|---|---|---|---|
| 正在加载变体... | |||
