Kìm ép cos thủy lực dùng ép chặt đầu cos cáp điện, phục vụ lắp đặt và bảo trì hệ thống điện công nghiệp. Lực ép đạt 62-130 kN cho cáp tiết diện 6-400 mm². Nhóm này gồm thiết bị dẫn động pin, đầu ép xoay 180-270°. Ngoài ra có hệ thống MultiPro đa năng, thay đổi đầu ép và đầu cắt cáp, kèm bộ mảnh bấm lục giác tuân thủ DIN 46235. Các mã 106652 và 106665 hỗ trợ thao tác linh hoạt trong tủ điện chật hẹp. Máy ép chày đột 106656 ép cos ống và đầu nối 10-300 mm² mà không cần thay khuôn. Bộ đầu ép 106896 gồm 12 mảnh chiều rộng ép 5 mm, tạo hình lục giác đều cho mối nối chắc chắn. Titania cung cấp hàng chính hãng Cimco nhập khẩu, bảo hành đầy đủ, hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu cho dự án điện công nghiệp.

























Kìm ép cos thủy lực dùng để ép chặt đầu cos cáp điện. Phục vụ lắp đặt và bảo trì hệ thống điện công nghiệp. Nhóm này gồm thiết bị dẫn động bằng pin hoặc thủy lực. Lực ép từ 62 kN đến 130 kN. Dùng để ép cos cáp tiết diện từ 6 mm² đến 400 mm². Các mã như 106652 và 106665 tích hợp đầu ép xoay 180° hoặc 270°, giúp thao tác linh hoạt trong tủ điện chật hẹp. Hệ thống MultiPro với mã 106345 cho phép thay đổi đầu ép và đầu cắt cáp, tạo nền tảng đa năng cho nhiều ứng dụng. Bộ đầu ép lục giác như 106896 và 106900 hỗ trợ ép cos cáp đồng và nhôm theo tiêu chuẩn DIN. Các mảnh ép series 22 từ 105711 đến 105742 cung cấp chiều rộng ép 5 mm, tạo hình lục giác đều cho mối nối chắc chắn. Nhóm sản phẩm còn bao gồm đầu ép cos chuyên dụng cho thân máy MultiPro mã 106350, cùng máy ép chày đột 106656 ép được cos ống và đầu nối trong dải 10-300 mm² mà không cần thay khuôn.
Lực ép quyết định khả năng xử lý tiết diện cáp và độ chắc chắn của mối nối. Các thiết bị trong nhóm chia thành hai mức lực ép chính: 62 kN và 130 kN. Mức 62 kN phù hợp với cáp tiết diện nhỏ và trung bình, trong khi 130 kN đáp ứng cáp lớn đến 400 mm².
Thiết bị lực ép 62 kN bao gồm 106345 và 106656. Mã 106345 tạo nền tảng cho hệ thống MultiPro, kết hợp với đầu ép 106350 để ép cos và đầu cốt điện. Mã 106656 ép được cos ống và đầu nối tiêu chuẩn cùng cos ép theo DIN 46234 trong dải 10-300 mm² mà không cần thay khuôn ép. Đầu ép xoay 180° giúp thao tác linh hoạt trong không gian chật.
Thiết bị lực ép 130 kN đại diện bởi 106665, đáp ứng nhu cầu bấm cos cáp tiết diện 10-400 mm². Đầu bấm hình chữ C mở rộng 38 mm, xoay 270° quanh trục để tiếp cận đầu cáp trong tủ điện. Lực ép cao này đảm bảo mối nối chắc chắn cho cáp tiết diện lớn trong hệ thống điện công suất cao.
Đầu ép và mảnh bấm quyết định hình dạng mối nối và khả năng tương thích với các loại cos. Nhóm cung cấp ba dạng đầu ép chính:
Bộ đầu ép lục giác chiều rộng 5 mm bao gồm 106896 gồm 6 cặp (12 mảnh) chuyên dùng cho kìm ép cos mã 106652, phục vụ ép cos cáp điện đồng và nhôm kiểu ống tiêu chuẩn. Tạo hình lục giác đều đảm bảo mối nối chắc chắn. Bộ 106900 gồm 6 cặp nửa tròn tạo đai lục giác chiều rộng 7 mm, phục vụ cos nhôm theo DIN 46329.
Các mảnh ép series 22 từ 105711 đến 105723 ép lục giác chiều rộng 5 mm cho cos ống và đầu nối, phiên bản tiêu chuẩn. Dải tiết diện từ 6 mm² đến 300 mm² bao phủ hầu hết nhu cầu lắp đặt. Các mã từ 105730 đến 105742 tuân thủ DIN 46235/46267, ép lục giác chiều rộng 5 mm với mã số theo DIN từ 5 đến 32.
Đầu ép tròn từ 105749 đến 105753 phục vụ ép dây dẫn rắn Al và Cu hình quạt, cho dây 3 và 4 quạt (120° và 90°). Chiều rộng ép 19,5 mm, dải tiết diện từ 10 mm² đến 70 mm². Mã 105764 ép trục các loại đầu nối cáp và đầu cáp pin tuân thủ DIN 46234 và DIN 46230, cùng đầu cáp ống cho dây dẫn mềm nhiều sợi.
Đầu ép xoay giúp thao tác dễ trong không gian chật hẹp. Đặc biệt hữu ích khi làm việc trong tủ điện. Hoặc ở khu vực có nhiều cáp. Các thiết bị tích hợp đầu ép xoay 180° hoặc 270°. Nhờ đó tăng khả năng tiếp cận đầu cáp. Không cần di chuyển toàn bộ máy.
Mã 106652 tích hợp đầu ép xoay 180°, tháo rời được. Thiết kế này giúp thao tác dễ dàng ở vị trí khó tiếp cận. Mã 106665 có đầu bấm hình chữ C xoay 270° quanh trục, mở rộng 38 mm để tiếp cận đầu cáp trong tủ điện. Mã 106656 có đầu ép xoay 180°, giúp thao tác linh hoạt trong không gian chật.
Hệ thống MultiPro với 106345 cho phép thay đổi đầu ép và đầu cắt cáp, tạo nền tảng đa năng. Bộ 106354 kết hợp hai chức năng bấm cos và cắt cáp trong một thiết bị chạy pin thủy lực. Thiết kế nhỏ gọn và khả năng thay đổi đầu giúp giảm số lượng thiết bị cần mang theo.
Các thiết bị trong nhóm phục vụ nhiều loại cos và tiêu chuẩn khác nhau. Các loại cos sau đều có mảnh ép tương ứng:
Việc chọn đúng mảnh ép theo tiêu chuẩn đảm bảo mối nối đạt yêu cầu kỹ thuật.
Cos ống tiêu chuẩn sử dụng mảnh ép series 22 phiên bản tiêu chuẩn từ 105711 đến 105723. Ép lục giác chiều rộng 5 mm, dải tiết diện 6-300 mm². Bộ 106896 gồm 6 cặp cũng phục vụ cos ống, tương thích với 106652.
Cos ép DIN 46235/46267 sử dụng mảnh ép từ 105730 đến 105742. Ép lục giác chiều rộng 5 mm, mã số theo DIN từ 5 đến 32, dải tiết diện 6-300 mm². Cos nhôm DIN 46329 sử dụng bộ 106900 với chiều rộng ép 7 mm. Cos ép theo DIN 46234 và đầu cáp pin DIN 46230 sử dụng 105764 ép trục 50 mm².
Nguồn điện ảnh hưởng đến tính di động và khả năng làm việc liên tục. Các thiết bị trong nhóm đều dẫn động bằng pin. Thường dùng pin 18V. Nhờ đó di chuyển dễ dàng, không phụ thuộc nguồn điện lưới. Thời gian làm việc phụ thuộc dung lượng pin và tần suất ép.
Mã 106652 chạy pin, đầu ép xoay 180° tháo rời được. Mã 106665 dẫn động pin 18V, lực ép 130 kN. Mã 106656 dùng pin, ép được cos ống và đầu nối 10-300 mm² mà không cần thay khuôn. Hệ thống MultiPro 106345 và 106354 đều chạy pin thủy lực, kết hợp tính di động và lực ép cao.
Thiết kế nhỏ gọn của các thiết bị chạy pin giúp giảm trọng lượng và tăng khả năng làm việc trong không gian hạn chế. Bộ 106354 kết hợp hai chức năng trong một thiết bị, giảm số lượng dụng cụ cần mang theo công trường.
Bảo quản đúng cách kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo độ chính xác của mối nối. Sau mỗi lần sử dụng, cần làm sạch đầu ép và mảnh bấm khỏi bụi bẩn và mảnh kim loại. Bảo quản trong hộp chuyên dụng giúp tránh va đập và ẩm ướt.
Kiểm tra pin trước khi làm việc để đảm bảo đủ năng lượng cho ca làm việc. Sạc pin theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Kiểm tra đầu ép và mảnh bấm trước mỗi lần sử dụng, thay thế nếu có dấu hiệu mòn hoặc biến dạng. Chọn đúng mảnh ép theo tiết diện cáp và loại cos để đảm bảo mối nối đạt yêu cầu.
Khi ép cos, đặt cos vào đúng vị trí trong mảnh ép, đảm bảo cáp chui qua hết chiều dài cos. Kích hoạt thiết bị và giữ cho đến khi chu trình ép hoàn tất. Kiểm tra mối nối sau khi ép, đảm bảo hình dạng lục giác đều và không có khe hở. Bảo quản thiết bị trong hộp chuyên dụng, tránh để ở nơi ẩm ướt hoặc nhiệt độ cao.
| SKU代码 | 价格 (CNY) | 库存 | |
|---|---|---|---|
| 正在加载变体... | |||
