Eto để bàn phục vụ cố định phôi trong gia công cơ khí, từ nguội đến khoan, phay và tiện. Nhóm này gồm eto đế cố định bằng thép đúc nguyên khối. Còn có eto đế xoay 360 độ cho máy phay. Ngoài ra có eto hai chiều dịch chuyển dọc ngang. Cuối cùng là eto nghiêng góc từ 0 đến 90 độ. Độ mở ngàm dao động từ 60 mm đến 180 mm, đáp ứng phôi có kích thước đa dạng.
Vật liệu chế tạo gồm thép đúc, gang dẻo SG và hợp kim nhôm, tùy theo mục đích sử dụng. Các model như 0427, 0140 và 0145 cung cấp ngàm kẹp song song cho bàn nguội. Model 0036-xG và M023 tích hợp đế xoay tròn, trong khi 0188G hỗ trợ dịch chuyển hai chiều phục vụ khoan chính xác. Titania phân phối chính hãng Fervi nhập khẩu từ Ý, cam kết bảo hành đầy đủ theo tiêu chuẩn NPP.

























Eto để bàn giữ chặt phôi trong gia công nguội, khoan, phay và tiện. Nhóm này tập hợp nhiều kiểu kết cấu khác nhau, từ thân thép đúc nguyên khối đến thân gang dẻo SG. Độ mở ngàm trải từ 60 mm đến 180 mm, phủ dải phôi nhỏ tới phôi trung bình. Mỗi model đáp ứng yêu cầu riêng về độ mở, khả năng xoay và góc nghiêng.
Dòng eto bàn nguội gồm 0427- với ngàm song song ba cỡ 80 mm, 100 mm và 125 mm. Bên cạnh đó có 0140- tùy chọn ngàm từ 80 mm đến 150 mm. Model 0145- cũng cung cấp dải ngàm tương đương cho công việc kẹp chặt vật liệu.
Kết cấu đế ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng định vị phôi và phạm vi ứng dụng. Eto đế cố định gắn chặt vào bàn nguội hoặc bàn máy, giữ ổn định khi chịu lực lớn. Eto đế xoay cho phép đổi góc làm việc mà không tháo gá lại phôi. Một số model cho tháo rời phần đế xoay khi công việc không cần tới chức năng này.
Model 0036-xG thuộc nhóm eto thép đế xoay, dải ngàm kẹp 90–180 mm. Model M023 dùng đế xoay 360° cho máy phay, độ mở ngàm từ 80 mm đến 160 mm, đế tháo rời được. Với phôi nhỏ, 0146-60 có độ mở ngàm 65 mm và xoay 360°.
Eto hai chiều 0188G cho phép dịch chuyển dọc và ngang mà không cần tháo chi tiết khỏi kẹp. Cách bố trí này hợp với các nguyên công khoan hoặc taro cần căn chỉnh liên tục. Model có ba tùy chọn theo độ mở ngàm, người dùng chọn theo kích thước phôi thường gặp tại xưởng.
Máy khoan bàn và máy phay đứng cần eto gá thấp, mặt đáy phẳng và ngàm giữ chắc. Nhóm này gồm các model hàm lăng trụ kết hợp hàm phẳng, phù hợp cả phôi tròn lẫn phôi vuông. Một số model bổ sung đế xoay để đổi hướng khoan. Nhóm khác chú trọng cơ cấu kẹp nhanh, rút ngắn thời gian mở đóng hàm giữa các chi tiết.
Model M001 kết hợp một hàm lăng trụ với một hàm phẳng cho máy khoan bàn. Model 0142 dùng bố trí tương tự, gồm ba tùy chọn kích thước. Model M027- chế tạo từ gang đúc, các đường dẫn hướng được chà nhám để cải thiện khả năng trượt.
Trên máy phay, M024 cung cấp bốn kích thước ngàm kẹp cùng đế xoay 360°. Model M014 có năm tùy chọn kích thước và cũng dùng đế xoay 360°. Khi cần nhịp làm việc nhanh, M034-120 dùng hàm 120 mm kết hợp đế xoay và cơ cấu kẹp nhanh.
Nhiều nguyên công yêu cầu khoan hoặc phay theo góc nghiêng thay vì phương vuông góc. Eto nghiêng giải quyết việc này bằng khớp chỉnh góc ngay trên thân kẹp. Người vận hành đặt góc trước rồi siết cố định, phôi giữ nguyên vị trí trong suốt quá trình cắt gọt. Cách làm này giảm thời gian kê chèn và hạn chế sai lệch khi gá lại chi tiết.
Model 0698-100 chỉnh góc từ 0° đến 90° qua các nấc 15°, 30°, 45°, 60° và 75°, ngàm 105 x 47 mm. Model M530 kết hợp nghiêng 0–90° với đế xoay 360°, dùng cho máy tiện, máy phay và khoan đứng. Model M061 chỉnh góc 0–45° với độ mở 120 mm.
Vật liệu thân quyết định khả năng chịu lực siết và độ ổn định khi gò, đột trên eto. Nhóm thép đúc nguyên khối hướng tới bàn nguội chịu tải nặng. Nhóm gang dẻo SG tận dụng đặc tính đúc của vật liệu graphit cầu. Ngàm kẹp có thể cắt rãnh caro để bám phôi kim loại, hoặc để trơn khi cần hạn chế vết hằn trên bề mặt.
Model 0135- dùng thép đúc nguyên khối, tôi cường lực toàn bộ chi tiết và có đe cho gò nguội. Model 0174- chế tạo từ gang dẻo SG cho bàn nguội. Model 0591- thuộc nhóm eto thép, độ mở ngàm tùy chọn trong khoảng 95–130 mm.
Khi cần bảo vệ bề mặt phôi, hàm phụ bằng nhôm lắp thêm vào ngàm sẵn có. Cặp hàm 0042-100 gồm hai chi tiết nhôm có rãnh. Bản từ tính 0520-100A cũng bằng nhôm, hút bám trực tiếp lên ngàm thép. Máng kẹp thay thế M028M029-125GP chế tạo từ thép tôi.
Ngoài eto thân chuẩn, danh mục còn nhóm kẹp phục vụ nguyên công riêng. Một số dùng cho phay và mài chính xác trên máy tay lẫn trung tâm gia công CNC. Một số khác phục vụ hàn góc, ghép cửa hoặc mặt bàn gỗ. Việc phân tách theo nguyên công giúp người mua khoanh vùng nhanh trước khi so sánh kích thước ngàm cụ thể.
Kẹp mô-đun M011-125-150 và M028-100-100 có bề mặt trượt mài, dùng cho phay và mài chính xác. Kẹp M012-038 bằng thép tôi, ghi rõ dung sai độ song song và độ vuông góc. Kẹp M017-080 bằng gang đúc, hàm lăng trụ và vít có che chắn bụi.
Kẹp ngang – dọc M016-075 cố định được ở ba vị trí nằm ngang, thẳng đứng và bên hông. Ê tô góc vuông 0205 thân nhôm, ngàm chỉnh 70 x 70 mm, dùng khi hàn góc 90°. Bộ kẹp bốn chiều 0250 dùng cho cửa hoặc mặt bàn gỗ, chiều dày tối đa 150 mm.
Bước đầu nên xác định kích thước phôi thường gặp để chọn độ mở ngàm phù hợp. Kế đến là vị trí lắp đặt: bàn nguội cố định hay bàn máy khoan, máy phay. Nếu nguyên công đổi hướng liên tục, đế xoay 360° rút ngắn thao tác gá lại. Nếu cần khoan chéo, nhóm eto nghiêng 0–90° đáp ứng trực tiếp yêu cầu góc.
Bạn xem chi tiết từng model theo đường dẫn ở trên để đối chiếu độ mở ngàm và vật liệu thân. Khi cần tư vấn cấu hình cho máy đang dùng, hãy liên hệ để được hỗ trợ chọn đúng kích thước.
| รหัส SKU | ราคา (EUR) | สต็อก | |
|---|---|---|---|
| กำลังโหลดตัวเลือกสินค้า... | |||
