Khám phá các loại băng dính - băng keo chuyên dụng, đa dạng về vật liệu, kích thước và ứng dụng cho công nghiệp, điện, xây dựng, bảo trì. Tham khảo tiêu chí chọn phù hợp từng nhu cầu.

























Nhóm Băng dính - Băng keo tập hợp nhiều dòng vật tư dán phục vụ công nghiệp, điện, xây dựng và bảo trì. Danh mục gồm băng cách điện nhận diện pha, băng vải đa năng, băng crepe phẳng và băng bảo vệ chống ăn mòn. Ngoài ra còn có băng dính foam hai mặt, băng dính nhôm và băng dính thạch cao. Mỗi dòng khác nhau về vật liệu nền, lớp keo, màu sắc và khổ cuộn.
Việc phân nhóm theo vật liệu nền giúp thu hẹp lựa chọn nhanh hơn. Màng PVC phục vụ nhu cầu cách điện và bảo vệ bề mặt. Vải pha polyester-cotton phục vụ bó gọn và gia cố. Giấy crepe phục vụ che chắn khi sơn trong nhà. Khổ rộng trong danh mục trải từ 15 mm đến 50 mm, chiều dài cuộn từ 10 m đến 50 m.
Các mã nhận diện pha dùng màng PVC, phủ một mặt keo cao su nhạy áp không ăn mòn. Bản màu đen in chữ trắng L1, L2, L3 dùng cho dây pha. Bản màu xanh in chữ N dùng cho dây trung tính. Kích thước thống nhất 15 mm x 10 m giúp thao tác quấn nhanh trên dây dẫn đa lõi. Ký hiệu in sẵn hỗ trợ đọc sơ đồ đấu nối tại hiện trường.
Trong danh mục, mã 160201 mang ký hiệu L1 màu đen RAL 9011. Mã 160202 tương ứng pha L2 và 160203 tương ứng pha L3. Dây trung tính dùng bản xanh 160204. Khi cần đủ bốn ký hiệu trong một lần mua, bộ bốn miếng 160205 đáp ứng trọn nhu cầu đánh dấu.
Dòng băng vải đa năng dùng vải dệt pha polyester-cotton, mặt sau phủ PE, lớp keo cao su tự nhiên. Đặc tính nêu trong mô tả gồm độ bền kéo và lực bám cao, chịu ẩm, chịu lão hóa, bề mặt không phản quang. Cuộn tiêu chuẩn dài 50 m, khổ rộng chạy từ 15 mm đến 50 mm. Nhiều màu sắc hỗ trợ phân vùng, bó dây và đánh dấu khu vực làm việc.
Bản xám phủ dải khổ đầy đủ cho công việc bảo trì thường ngày. Khổ hẹp gồm 162064 rộng 19 mm và 162068 rộng 25 mm. Khổ trung bình có 162072 rộng 30 mm. Khổ lớn gồm 162075 rộng 38 mm và 162076 rộng 50 mm.
Bản trắng thường dùng khi cần bề mặt sáng để ghi chú hoặc phân biệt tuyến dây. Khổ 15 mm ứng với mã 162061, khổ 19 mm ứng với 162063. Khổ 25 mm dùng mã 162067. Cho diện tích dán rộng hơn, danh mục có 162071 khổ 30 mm và 162074 khổ 38 mm.
Màu vàng hỗ trợ đánh dấu lối đi, viền thiết bị hoặc phân vùng cảnh báo trong xưởng. Dải khổ hẹp gồm 162062 rộng 15 mm và 162065 rộng 19 mm. Khổ 25 mm dùng mã 162069. Khi cần dải rộng, danh mục có 162073 rộng 30 mm và 162077 rộng 50 mm.
Màu tối phù hợp các vị trí cần hạn chế phản quang hoặc hòa với nền thiết bị. Mã 162060 có màu đen RAL 9011, khổ 15 mm x 50 m. Màu đỏ dùng cho mục đích phân biệt nhanh, với mã 162066 khổ 19 mm x 50 m. Cả hai giữ nguyên cấu tạo vải pha và lớp keo cao su tự nhiên như các bản màu khác.
Băng crepe phẳng dùng nền giấy crepe dày 0,16 mm, keo gốc cao su với độ bám trung bình. Mô tả nhà sản xuất ghi độ bền xé khoảng 114 N/25 mm. Dòng này được nêu phù hợp cho sử dụng trong nhà. Công việc điển hình gồm che chắn khi sơn, đánh dấu tạm và cố định nhẹ. Cuộn tiêu chuẩn dài 50 m với bốn khổ rộng khác nhau.
Khổ 19 mm ứng với mã 160302, dùng cho đường viền hẹp và chi tiết nhỏ. Khổ 25 mm ứng với 160304. Khi cần che diện rộng hơn, danh mục có 160306 rộng 38 mm. Bản rộng nhất trong dòng là 160308 khổ 50 mm x 50 m.
Băng bảo vệ chống ăn mòn dùng màng PVC dày, phủ một mặt keo bám mạnh không ăn mòn. Mô tả nêu khả năng chịu mài mòn, chịu tia UV và chịu nước, kể cả nước muối. Bản đen khổ 50 mm x 33 m ứng với mã 160282. Danh mục còn bản bạc cùng kích thước 50 mm x 33 m theo dữ liệu phân loại.
Ngoài các dòng trên, nhóm còn băng dính foam hai mặt màu trắng khổ 15 mm x 33 m, dùng lớp xốp polyethylene phủ keo. Băng dính nhôm và băng dính sợi gia cố lưới bổ sung cho nhu cầu dán bề mặt kim loại và gia cố mối nối. Băng dính thạch cao "Dính & Nhẹ" đóng trong bao giấy 25 kg phục vụ công việc hoàn thiện xây dựng.
Bước đầu nên xác định môi trường thi công trong nhà hay ngoài trời. Công việc che chắn sơn nội thất phù hợp với dòng crepe phẳng. Vị trí phơi nắng, ẩm ướt hoặc tiếp xúc nước muối nên cân nhắc băng bảo vệ chống ăn mòn nền PVC. Nhu cầu bó dây, gia cố và đánh dấu lâu dài thường chọn băng vải đa năng nhờ độ bền kéo và lực bám được nêu.
Bước tiếp theo là chọn khổ rộng theo tiết diện bề mặt cần dán. Khổ 15 mm và 19 mm phù hợp bó dây và chi tiết nhỏ. Khổ 30 mm đến 50 mm phù hợp mối nối rộng và diện tích lớn. Với hệ thống điện, nên chọn đúng ký hiệu L1, L2, L3 hoặc N để thống nhất quy ước nhận diện trên toàn tủ.
Bạn có thể lọc theo màu sắc, khổ rộng và vật liệu nền ngay trên trang danh mục để tìm mã phù hợp. Khi cần tư vấn chọn khổ cuộn hoặc số lượng, hãy liên hệ đội ngũ kỹ thuật để được hỗ trợ.
| รหัส SKU | ราคา (EUR) | สต็อก | |
|---|---|---|---|
| กำลังโหลดตัวเลือกสินค้า... | |||
