Máy gia công gỗ FERVI trong nhóm này quy tụ 33 mã, trải từ cưa bàn tới dao bào thay thế. Nội dung bên dưới chia theo bốn hướng công việc: cắt khổ tấm, xẻ hình, bào mặt và chẻ gỗ. Nhóm cưa bàn và cưa panel gồm 0827, 0280 cùng hai bản 0656-254 và 0656-310. Dòng cưa băng trải từ bánh đà Ø210 mm đến Ø455 mm, cắt dày tối đa 330 mm.
Phần bào mặt có 0686-200, 0749 và 0499, khổ bào lần lượt 204, 250 và 310 mm. Hai máy chẻ gỗ S009 và S015 khép lại phần công năng chính của nhóm. Bài cũng điểm qua phụ kiện lắp theo thân máy, phù hợp xưởng mộc chọn theo công đoạn. Toàn bộ mã Máy gia công gỗ FERVI được phân phối chính hãng tại Titania.

























Máy gia công gỗ ở nhóm này gồm 33 mã FERVI, trải từ cưa bàn tới dao bào thay thế. Các mã chia theo bốn hướng công việc: cắt khổ tấm, xẻ hình, bào mặt và chẻ gỗ. Kèm theo đó là các bộ dao, gá chỉnh và đầu kẹp lắp cho từng thân máy. Người mua có thể đi từ công đoạn cần làm để lần ra mã máy tương ứng.
Mỗi mã trong nhóm đều ghi rõ đường kính đĩa, cỡ bánh đà hoặc khổ bào. Các con số đó quyết định phôi nào vào được máy và phôi nào không. Phần dưới đi lần lượt qua từng nhóm công năng, kèm mã cụ thể. Các mã phụ kiện được đặt ở cuối, vì chúng gắn theo thân máy đã chọn trước đó.
Cắt khổ tấm cần mặt tựa rộng và một cơ cấu mang phôi qua lưỡi. Nhóm cưa bàn và cưa panel của FERVI phục vụ đúng công đoạn này. Khác biệt giữa hai kiểu nằm ở chỗ phôi trượt trên mặt bàn hay nằm trên bàn trượt riêng. Chiều sâu cắt và chiều dài hành trình bàn trượt là hai số cần đối chiếu trước.
0827 dùng đĩa 315 mm, kèm hai bàn nối 800 x 400 mm bắt hai bên bàn chính. Mặt tựa theo chiều ngang vì thế rộng gần 1,6 mét. 0280 có bàn 800 x 550 mm và xe trượt dài 1160 mm. Xe trượt mang phôi đi qua lưỡi, nên tấm lớn không phải đẩy tay trên mặt bàn tĩnh.
Dòng cưa panel 0656 có hai bản theo cỡ đĩa. 0656-254 dùng đĩa 254 mm với bàn trượt 1320 x 238 mm. 0656-310 tăng đĩa lên 315 mm, nâng chiều sâu cắt từ 80 lên 100 mm. 0665 có bàn chính 800 x 560 mm và cắt được tấm dài tới 1460 mm trong một nhịp.
0504 ghép phần cưa panel với một trục phay trên cùng thân máy. Bàn trượt dài 1200 mm, hai mô tơ 2,2 kW chạy riêng cho cưa và cho trục phay. Hai mô tơ riêng nghĩa là không phải chuyển dây đai khi đổi việc. Lưỡi cưa và dao phay đều nằm sẵn ở vị trí làm việc.
Cưa băng cắt bằng một vòng lưỡi thép chạy liên tục qua hai bánh đà. Lưỡi mảnh nên đi theo đường cong được, việc mà đĩa cưa không làm nổi. Hai con số cần xem là chiều dày cắt và chiều rộng cắt. Chiều dày đo khoảng hở giữa bàn máy và thanh dẫn lưỡi phía trên.
Dòng 0302 có ba bản theo cỡ bánh đà. 0302-200 dùng bánh Ø210 mm với bàn thép và một tốc độ cố định 15 mét mỗi giây. 0302-245 lên bánh Ø255 mm, bàn nhôm, tốc độ đổi được từ 11 đến 16 mét mỗi giây. 0302-305 dùng bánh Ø315 mm, cắt rộng 305 mm, bàn 500 x 400 mm.
Dòng 0509 đi kèm gá cắt vòng tròn và đèn LED chiếu vào đường cắt. 0509-245 nằm ở đầu nhỏ của dòng. 0509-305 cắt được phôi dày 165 mm. 0509-340 có bánh Ø347 mm, cắt dày 225 mm, bàn 545 x 515 mm rộng nhất dòng.
0855 dùng lưỡi rộng 16 mm trên bánh đà Ø315 mm, thiên về việc xẻ. 0764 nặng 130 kg, bánh đà Ø405 mm, mô tơ 1,5 kW, vòng lưỡi dài 2950 mm. 0764-455 đứng đầu dải với bánh Ø455 mm, lưỡi rộng 20 mm, cắt dày 330 mm và rộng 445 mm.
Hai mã FC94 phân biệt theo cỡ inch. FC94-245 thuộc cỡ 10 inch, bánh đà Ø255 mm, bàn vuông 340 x 340 mm. FC94-350 thuộc cỡ 14 inch, bánh Ø350 mm, cắt 335 x 160 mm, bàn nghiêng tới 45 độ. 0717A có bàn nhôm kèm thước đo góc dạng cữ xoay theo vạch chia độ.
Bào thẩm làm phẳng một mặt gỗ để lấy mặt chuẩn. Bào dày đưa cả thanh về đúng chiều dày, song song với mặt chuẩn đó. Nhiều mã trong nhóm làm cả hai việc trên một trục dao. Khổ bào và đường kính trục dao là hai số cần đối chiếu với phôi và với bộ dao thay thế.
0686-200 có khổ bào 204 mm, nặng 25 kg, bàn làm việc bằng nhôm. 0749 nâng khổ lên 250 mm với trục dao Ø75 mm gắn ba dao. 0499 đạt khổ 310 mm, đứng đầu dải bào. 0517A bào cuốn khổ 330 mm, công suất 1,5 kW, bàn làm việc bằng đá granite.
0498 gộp tám chức năng trên một thân, bàn 1045 x 800 mm. Tám việc gồm cưa bàn, xe trượt, đĩa rạch, phay trục, bào thẩm, bào dày, đục mộng và chà nhám trục. 0559 ghép phay với chà nhám trục, ba tốc độ 1500, 4000 và 6000 vòng mỗi phút.
Chẻ gỗ và các việc gá lắp tạo thành phần còn lại của nhóm. Máy tách gỗ phân theo cách sinh lực ép, bằng điện hoặc bằng chân đạp. Phần phụ kiện gồm bộ dao bào thay thế, gá chỉnh dao, bộ chuyển đổi chuẩn kẹp lưỡi và đầu kẹp mũi. Mỗi món lắp cho một thân máy cụ thể đã nêu ở trên.
S009 chẻ đứng với lực ép 7 tấn, công suất 3 kW, lưỡi chữ thập hai cạnh vuông góc. Một nhịp ép ra bốn thanh thay vì hai. S015 không dùng điện, người dùng đạp chân và cơ cấu đòn nhân lực lên 1,2 tấn. Máy nặng 8,5 kg nên mang theo được ra sân hoặc vào rừng.
Bộ dao bào chọn theo trục của từng máy. 0749-C gồm ba dao 250 x 30 x 3 mm cho trục Ø75 mm. 0686-200C gồm hai dao 210 x 22 x 2 mm cho trục Ø50 mm. 0517-59 gồm hai dao 335 x 12 x 1,5 mm lắp cho máy 0517A.
0697 gá từ chỉnh dao bào cho trục Ø75–125 mm, dùng khi các dao nhô không bằng nhau. 0749-M gắn thêm lên thân máy bào 0749 hoặc 0499, đục lỗ mộng tới Ø16 mm. 0753-A nối hai chuẩn kẹp lưỡi khác nhau. M057-16 kẹp mũi tới 16 mm, chuôi côn B18.
Hãy đối chiếu khổ phôi, chiều dày cắt và đường kính trục dao trước khi chọn mã. Liên hệ để được tư vấn thêm về từng máy và bộ dao lắp kèm.
| Kod SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuatkan varian... | |||
