Bộ cưa lỗ quy tụ 12 mã kit khoét lỗ tròn. Bộ này phục vụ thợ điện, thợ ống nước. Cũng phục vụ thợ lắp đặt và xưởng cơ khí. Hai dòng vật liệu được phân tách rõ ràng. Dòng 0278 dùng thép HSS pha coban 8%. Dòng 0712 dùng thép gió HSS M3. Số chi tiết mỗi bộ dao động từ 7 đến 21. Kèm theo có cán gá và mũi dẫn tùy cấu hình. Đường kính lưỡi trải rộng theo nhu cầu sử dụng. Mức nhỏ dùng cho hộp nối điện. Mức lớn dùng cho ống thoát nước và đèn âm trần.
Danh mục gồm 0278-002S, 0278-005S. Ngoài ra còn có 0278-008S, 0278-009S. Còn có 0712-002, 0712-005, 0712-008. Ngoài ra còn có 0712-009, 0712-010. Kèm bộ CIMCO ELEKTRO-TOP 207400. Ngoài ra có mã lẻ 0278- khi cần thay từng lưỡi. Nội dung bên dưới trình bày vật liệu lưỡi, cấu hình theo nghề, dải kích thước và lưu ý khi chọn mua. Các bộ FERVI nhập khẩu từ Ý, phân phối chính hãng.






Bộ cưa lỗ tập hợp các kit khoét lỗ tròn dùng cho thợ điện, thợ ống nước, thợ lắp đặt và xưởng cơ khí. Nhóm hiện có 12 mã, phần lớn mang thương hiệu FERVI nhập từ Ý, cùng một bộ CIMCO ELEKTRO-TOP. Các kit được chia theo hai dòng vật liệu chính. Dòng 0278 dùng thép HSS có hàm lượng coban 8%, phục vụ cắt trên vật liệu cứng.
Dòng 0712 dùng thép gió HSS M3, hướng tới công việc lắp đặt và sửa chữa hằng ngày. Số chi tiết mỗi bộ dao động từ 7 đến 21, kèm cán gá và mũi dẫn tùy cấu hình. Đường kính lưỡi trải rộng, từ mức nhỏ cho hộp nối điện tới mức lớn cho ống thoát nước và đèn âm trần. Trang danh mục gom các mã 0278-002S, 0278-005S, 0278-008S, 0278-009S, 0712-002, 0712-005, 0712-008, 0712-009, 0712-010 và 207400.
Ngoài kit trọn bộ, danh mục còn có mã lẻ 0278- cho nhu cầu thay thế từng lưỡi. Cách phân nhóm theo nghề giúp rút ngắn thời gian đối chiếu. Mỗi mã đều ghi rõ số chi tiết, vật liệu lưỡi và nhóm vật liệu cắt tương ứng. Nội dung bên dưới trình bày lần lượt vật liệu lưỡi, cấu hình theo nghề, dải kích thước và vài lưu ý khi chọn mua.
Vật liệu lưỡi quyết định phạm vi vật liệu có thể khoét. Trong nhóm này, hai loại thép gió được sử dụng. Loại thứ nhất là HSS pha coban 8%, xuất hiện ở dòng 0278. Loại thứ hai là HSS M3, xuất hiện ở dòng 0712. Cả hai đều được mô tả với khả năng chịu mài mòn và độ bền khi cắt. Người mua nên đối chiếu vật liệu phôi trước khi chọn dòng phù hợp.
Dòng coban 8% gồm 0278-002S, 0278-005S, 0278-008S và 0278-009S. Mô tả nhà sản xuất nêu khả năng cắt thép, inox, nhôm, hợp kim không ferit, nhựa, plexiglass, gỗ và tường khô. Hàm lượng coban được ghi nhận nhằm tăng độ bền và khả năng cắt qua vật liệu cứng. Đây là hướng chọn khi công việc chạm nhiều tới kim loại tấm.
Dòng HSS M3 gồm 0712-002, 0712-005, 0712-008, 0712-009 và 0712-010. Các bộ này cũng được mô tả cắt trên thép, thép không gỉ, nhôm, hợp kim không ferit và nhựa. Riêng 0712-010 được xếp vào nhóm kit công nghiệp với 21 chi tiết. Số lượng lưỡi lớn giúp bao phủ nhiều đường kính trong một lần chuẩn bị.
Các bộ trong danh mục được đặt tên theo nghề sử dụng. Cách gọi này phản ánh tổ hợp đường kính bên trong hộp. Thợ điện cần lỗ cho hộp âm tường và đèn. Thợ ống nước cần lỗ cho ống cấp và ống thoát. Thợ lắp đặt cần dải rộng hơn để xử lý nhiều hạng mục. Phần dưới đây tách theo ba hướng nghề chính.
Mã 0278-002S mang tên gọi "ELECTRICIAN KIT", gồm 9 chi tiết. Lưỡi làm từ thép HSS coban 8%, với 7 kích thước từ 22 mm đến 64 mm. Dải này bao phủ các lỗ thường gặp khi đi hộp nối và thiết bị âm tường. Mã 207400 của CIMCO đi theo hướng khác, tập trung vào ba đường kính cố định.
Bộ ELEKTRO-TOP 207400 gồm ba lưỡi cưa lỗ đường kính 35 mm, 68 mm và 75 mm. Bộ có thêm dao khoét viền cho cỡ 68 mm, với hai răng cắt được tôi cứng. Cán gá dùng hai chốt dẫn, tương ứng mã CIMCO 20 7584. Mũi dẫn tâm bằng HSS đi kèm theo mô tả nhà sản xuất. Cấu hình này phù hợp khi công việc lặp lại quanh vài cỡ lỗ cố định.
Mã 0278-008S được gọi là "PLUMBER SET" và chứa 9 lưỡi cưa lỗ HSS coban 8%. Bản cùng hướng sử dụng bằng thép gió M3 là 0712-008, cũng gồm 9 chi tiết. Ngoài ra, 0712-002 có 9 chi tiết bằng HSS M3, được mô tả cho nghề sửa ống nước. Ba mã này tạo thành nhóm lựa chọn song song theo vật liệu lưỡi.
Với công việc lắp đặt tổng hợp, 0278-009S gồm 13 cưa lỗ coban 8%, kích thước từ 19 mm đến 64 mm. Bản tương ứng bằng HSS M3 là 0712-009, mang tên "INSTALLER SET" và cũng gồm 13 lưỡi. Mã này được cấp kèm hộp đựng chuyên dụng theo mô tả. Số lưỡi nhiều giúp giảm số lần bổ sung khi công trường có nhiều cỡ lỗ.
Mã 0278-005S gồm 7 lưỡi HSS coban 8%, hướng tới công việc sửa chữa. Mô tả ghi kích thước cưa bắt đầu từ 22 mm. Phiên bản HSS M3 cùng số chi tiết là 0712-005, gồm 7 món nhập khẩu từ Ý. Hai mã này gọn hơn các kit 13 hoặc 21 chi tiết, phù hợp khi tần suất khoét lỗ không cao.
Ở hướng xưởng và công nghiệp, 0712-010 gồm 21 chi tiết bằng thép gió HSS M3. Bộ được mô tả dùng cắt lỗ tròn trên nhiều loại vật liệu. Khi cần bổ sung từng lưỡi rời, mã 0278- cung cấp lưỡi khoét kim loại dải 14–152 mm, chất liệu HSS coban 8% M42. Cách này giúp thay đúng cỡ hao mòn mà không mua lại cả bộ.
Bước đầu nên xác định vật liệu phôi chính. Nếu công việc chạm nhiều tới inox và thép tấm, ưu tiên dòng 0278 với coban 8%. Nếu chủ yếu lắp đặt trên nhựa, gỗ, tường khô và kim loại mỏng, dòng 0712 HSS M3 đáp ứng phạm vi mô tả. Bước kế tiếp là đếm số cỡ lỗ thực tế cần dùng trong một ca làm việc.
Từ số cỡ lỗ, chọn dung lượng bộ tương ứng. Bảy chi tiết cho nhu cầu gọn, chín chi tiết cho nghề điện hoặc ống nước, mười ba chi tiết cho lắp đặt đa hạng mục. Kit 21 chi tiết phục vụ xưởng có dải đường kính rộng. Sau cùng, dự trù lưỡi thay thế theo cỡ hay dùng nhất, đối chiếu dải 14–152 mm của mã lẻ.
Chọn bộ cưa lỗ theo vật liệu phôi, số cỡ lỗ và nghề sử dụng sẽ rút ngắn thời gian so sánh. Xem chi tiết từng mã trong danh mục để đối chiếu số chi tiết và dải kích thước trước khi đặt hàng.
| Код SKU | Цена (EUR) | Наличие | |
|---|---|---|---|
| Загрузка вариантов... | |||
