Hotline: 096 717 0718 Email: [email protected]
5 артикулов

Электрические машины для нарезания резьбы

Показано 1-5 1 просмотров

Tay taro máy FERVI dòng M037 gồm hai cỡ máy điện cùng các phụ kiện gá lắp đi kèm. Mã M037-16 taro ren hệ mét M3 đến M16, động cơ 230 V công suất 0,6 kW. Trục chính chạy 0 đến 312 vòng phút, mô men xoắn 62,4 Nm. Mã M037-24 taro ren M6 đến M24, động cơ 1,2 kW, mô men 200 Nm. Bàn gá M037-B rộng 900 x 600 mm, nặng 92,5 kg, có ba rãnh 16 mm.

Hai đế từ M037-BM1000 và M037-BM300 cho lực giữ 1000 kg và 300 kg. Cả hai đế lắp được cho hai cỡ máy. Nội dung bên dưới phân tích thông số động cơ và cách chọn tay taro máy theo dải ren. Phù hợp cho xưởng cơ khí cần taro ren trên chi tiết sắt thép. Hàng nhập khẩu, phân phối chính hãng tại Titania.

Перетащите карточки товаров для изменения порядка в этой категории. Отпустите для немедленного сохранения.

Tay taro máy FERVI dòng M037

Tay taro máy trong nhóm này gồm hai cỡ máy điện FERVI cùng các phụ kiện gá lắp đi kèm. Cả hai cỡ đều thuộc dòng M037, dạng cánh tay, dùng nguồn điện 230 V. Người dùng chọn cỡ máy theo dải ren cần gia công, sau đó chọn cách cố định máy bằng bàn gá hoặc đế từ. Các phụ kiện trong nhóm lắp được cho cả hai cỡ máy.

Hai mã máy chính gồm M037-16 và M037-24. Mã thứ nhất taro ren hệ mét M3 đến M16 và ren hệ inch 1/8 đến 7-16 inch. Mã thứ hai taro ren hệ mét M6 đến M24 và ren hệ inch 3/16 đến 7/8 inch. Dải ren của hai máy chồng lấn nhau ở khoảng M6 đến M16.

Thông số động cơ và trục chính

Khác biệt giữa hai cỡ máy nằm ở công suất động cơ, tốc độ trục chính và mô men xoắn. Các con số này quyết định đường kính ren lớn nhất mà máy taro được. Khi chọn máy, cần đối chiếu đường kính ren thường gặp trong xưởng với dải ren ghi cho từng mã. Thông số tốc độ trục chính đều bắt đầu từ 0 vòng phút, cho phép điều chỉnh khi vào ren.

Mã M037-16 dùng động cơ 230 V công suất 0,6 kW. Trục chính của máy chạy từ 0 đến 312 vòng phút. Mô men xoắn của máy đạt 62,4 Nm. Dải tốc độ cao hơn phù hợp với các ren đường kính nhỏ. Máy này phụ trách phần dưới của dải ren trong nhóm, từ M3 trở lên.

Mã M037-24 dùng động cơ 230 V công suất 1,2 kW. Trục chính chạy từ 0 đến 200 vòng phút, mô men xoắn 200 Nm. So với cỡ nhỏ, máy có mô men lớn hơn nhiều lần và tốc độ thấp hơn. Cấu hình này phục vụ các ren đường kính lớn, lên tới M24 theo hệ mét và 7/8 inch theo hệ inch.

Cách cố định máy khi làm việc

Tay taro máy dạng cánh tay cần một điểm gá chắc chắn trước khi vận hành. Nhóm này cung cấp hai hướng cố định khác nhau. Hướng thứ nhất dùng bàn gá cố định tại vị trí trong xưởng. Hướng thứ hai dùng đế nam châm, gắn trực tiếp lên chi tiết sắt thép. Lựa chọn phụ thuộc vào kích thước phôi và vị trí gia công.

Bàn gá cố định

Bàn gá M037-B được chế tạo bằng thép, có sẵn lỗ bắt máy cho tay taro điện FERVI dòng M037. Bàn lắp được cả hai cỡ máy của dòng này. Kích thước bàn rộng 900 x 600 mm, chiều cao 800 mm, khối lượng 92,5 kg. Mặt bàn có ba rãnh rộng 16 mm dùng để kẹp phôi. Bàn còn có ngăn kéo và bánh xe.

Phương án bàn gá phù hợp khi phôi có thể mang đến vị trí máy. Ba rãnh 16 mm trên mặt bàn nhận các bộ kẹp tiêu chuẩn theo rãnh chữ T. Chiều cao 800 mm là chiều cao làm việc đứng thông dụng. Bánh xe cho phép di chuyển bàn trong xưởng, còn ngăn kéo dùng chứa mũi taro và dụng cụ đi kèm.

Đế từ gắn trực tiếp lên phôi

Khi phôi quá lớn hoặc đã lắp đặt cố định, máy cần được đưa đến chỗ phôi. Hai đế nam châm trong nhóm giải quyết tình huống này. Cả hai đều gắn tay taro máy điện FERVI dòng M037 lên chi tiết sắt thép. Cả hai đế đều lắp được cho hai cỡ máy. Khác biệt giữa chúng nằm ở lực giữ, kích thước và khối lượng.

Đế M037-BM1000 có lực giữ tối đa 1000 kg. Kích thước đế là 200 x 165 x 70 mm, khối lượng 18 kg. Đế M037-BM300 có lực giữ tối đa 300 kg, kích thước 160 x 125 x 68 mm và nặng 9,3 kg. Đế lớn bám chắc hơn, đế nhỏ nhẹ hơn khi phải mang vác nhiều lần trong ca làm việc.

Cách chọn cấu hình theo nhu cầu

Việc chọn trong nhóm này đi theo hai bước tách bạch. Bước một xác định cỡ máy dựa trên đường kính ren lớn nhất cần taro. Bước hai xác định cách gá dựa trên đặc điểm phôi và vị trí làm việc. Hai bước này độc lập với nhau, bởi cả ba phụ kiện trong nhóm đều tương thích với cả hai cỡ máy dòng M037.

Với công việc ren nhỏ từ M3, cỡ máy phù hợp là M037-16. Với ren lớn tới M24, cần dùng M037-24. Nếu dải ren thường dùng nằm trong khoảng M6 đến M16, cả hai máy đều đáp ứng. Lúc đó, yếu tố cân nhắc chuyển sang mô men xoắn cần thiết và dải tốc độ trục chính mong muốn.

Về phần gá đặt, xưởng gia công loạt chi tiết nhỏ thường chọn bàn M037-B. Công việc tại hiện trường trên kết cấu thép lớn cần đế từ. Khi phôi dày và cần độ bám cao, chọn M037-BM1000. Khi ưu tiên khối lượng nhẹ để di chuyển, chọn M037-BM300 với 9,3 kg.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi taro, cần kiểm tra điểm gá máy đã chắc chắn chưa. Với bàn gá, phôi nên được kẹp qua ba rãnh 16 mm trên mặt bàn. Với đế từ, bề mặt tiếp xúc cần sạch và phẳng để nam châm phát huy lực giữ ghi trên thông số. Lực giữ 1000 kg hay 300 kg là giá trị tối đa, giảm khi bề mặt gồ ghề hoặc có lớp sơn dày.

Nguồn cấp cho cả hai máy là 230 V. Công suất lần lượt là 0,6 kW và 1,2 kW, cần đối chiếu với đường điện tại vị trí làm việc. Tốc độ trục chính điều chỉnh từ 0 vòng phút, nên hạ tốc độ khi mũi taro bắt đầu vào lỗ. Đường kính ren phải nằm trong dải ghi cho từng mã máy, tránh vượt giới hạn mô men.

Bắt đầu từ đâu

Xác định dải ren trước, chọn giữa M037-16 và M037-24, rồi bổ sung bàn gá hoặc đế từ theo điều kiện làm việc. Xem chi tiết từng mã trong nhóm để đối chiếu thông số đầy đủ trước khi đặt hàng.