Mảnh hợp kim tiện ren trong FERVI 16IR phủ TiN dùng cho máy CNC. Cỡ mảnh 16 nền carbide cứng bền với biên dạng ren mài sẵn chuẩn. Hỗ trợ cắt cả ren mét lẫn ren Whitworth chính xác. Mặt tựa phẳng ngồi khít ổ gá nhờ lỗ định vị trung tâm kẹp vít chắc chắn. Phù hợp gia công bạc, đai ốc, thân van và khớp nối ống.
Mảnh tiện ren trong 16IR của FERVI dùng để cắt ren phía trong lỗ trên máy tiện CNC. Mảnh chế tạo từ hợp kim cứng, phủ TiN màu vàng đồng trên bề mặt cắt. Biên dạng lưỡi cắt gia công theo hệ ren mét và hệ ren Whitworth. Ký hiệu 16IR cho biết cỡ mảnh 16 và hướng cắt phải, lắp trên cán dao tiện ren trong tương ứng.
Mảnh lắp trực tiếp vào rãnh định vị của cán dao, cố định bằng vít kẹp. Khi lưỡi mòn, người vận hành chỉ thay mảnh, giữ nguyên cán và điểm gá. Cách làm này rút ngắn thời gian dừng máy giữa các loạt gia công. Mỗi mảnh được bán theo đơn vị Cái, thuận tiện khi bổ sung đúng bước ren cần dùng.
Thân mảnh làm bằng hợp kim cứng, phần cắt phủ TiN nhằm giảm ma sát với phoi. Biên dạng ren được mài sẵn theo profile tiêu chuẩn, không cần sửa lại trước khi chạy máy. Mặt tựa phẳng giúp mảnh ngồi khít vào ổ gá trên cán dao. Lỗ định vị trung tâm nhận vít kẹp, giữ mảnh ổn định trong suốt hành trình cắt ren.
Khi vào cắt, mảnh chạy theo nhiều lát ăn dao nhỏ cho tới khi đủ chiều sâu ren. Bước ren trên mảnh phải trùng với bước lập trình trên máy. Chọn sai bước sẽ làm hỏng profile ren và làm sứt lưỡi cắt. Người vận hành nên kiểm tra ký hiệu in trên mảnh trước khi lắp vào cán dao.
Trước khi lắp, cần lau sạch ổ gá trên cán dao để loại bỏ phoi và dầu bẩn. Đặt mảnh vào đúng chiều, siết vít kẹp bằng chìa chuyên dụng với lực vừa phải. Kiểm tra độ nhô của mũi cắt so với tâm trục chính. Sau đó chạy thử một lát cắt nhẹ để xác nhận profile ren đạt yêu cầu.
Chiều sâu lỗ và đường kính trong quyết định chiều dài cán dao được phép dùng. Cán quá dài dễ sinh rung, làm ren bị nhấp nhô và giảm tuổi thọ lưỡi. Giảm tốc độ tiến dao khi gia công lỗ sâu để hạn chế biến dạng. Mảnh mòn nên được thay sớm, tránh phá hỏng chi tiết đang hoàn thiện.
Mảnh 16IR phục vụ tiện ren trong cho bạc, đai ốc, thân van và khớp nối ống. Xưởng cơ khí chính xác dùng mảnh này khi gia công loạt chi tiết có ren hệ mét. Ngành chế tạo khuôn và phụ tùng máy cần ren Whitworth cũng áp dụng được. Nhóm sửa chữa thiết bị dùng mảnh để làm lại ren trong đã hỏng trên chi tiết cũ.
Giữ mảnh trong bao bì gốc cho tới khi đưa vào sử dụng, tránh va chạm làm mẻ lưỡi. Để nơi khô ráo, không đặt chung với phoi hoặc dụng cụ nặng. Ghi rõ bước ren trên hộp giúp lấy đúng mảnh khi cần thay nhanh.
| SKU代码 | 价格 (CNY) | 购买 | 库存 | Kiểu ren | Kích thước đóng gói | Lớp phủ | Tiêu chuẩn đóng gói | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 16IR100ISO134 | CN¥114.63 | Hệ mét 1 mm | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR11W134 | CN¥114.63 | Whitworth 11 TPI | 12,7 x 12,7 x 4 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR125ISO134 | CN¥114.63 | Hệ mét 1,25 mm | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR14W134 | CN¥111.33 | Whitworth 14 TPI | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR150ISO134 | CN¥111.33 | Hệ mét 1,5 mm | 100 x 45 x 20 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR175ISO134 | CN¥114.63 | Hệ mét 1,75 mm | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR200ISO134 | CN¥109.30 | Hệ mét 2 mm | 100 x 45 x 15 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR250ISO134 | CN¥109.30 | Hệ mét 2,5 mm | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IR300ISO134 | CN¥109.30 | Hệ mét 3 mm | 100 x 45 x 12 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IRAG55134 | CN¥112.09 | Whitworth 28–11 TPI (biên dạng 55°) | 13 x 13 x 4 mm | TiN | Hộp 10 mảnh | |||
| 16IRAG60134 | CN¥109.30 | Hệ mét 0,2–3 mm (biên dạng 60°) | 100 x 45 x 15 mm | TiN | Hộp 10 mảnh |









