Lưỡi cắt - cưa dự phòng gom 14 mã lưỡi thay thế từ hai hãng FERVI và CIMCO. Phạm vi trải từ lưỡi cưa tay 300 mm tới lưỡi cưa vòng dài 3430 mm. Bài viết phân nhóm theo chuẩn DIN 6494 dạng A và dạng C, kèm ISO 2336-1. Các mã 120608, 0159x và 120508 nằm trong nhóm lưỡi cưa tay theo tiêu chuẩn. Nhóm cưa lọng có LSM76-12, LSL76-20 và 2085xA.
Nhóm này dùng cho gỗ, nhựa, kim loại. Lưỡi cưa vòng LBx, Nxx và N717-N1x phù hợp máy cắt gỗ hoặc kim loại. Nội dung còn hướng dẫn chọn Lưỡi cắt - cưa dự phòng theo khung máy, vật liệu phôi và mật độ răng. Các bánh cắt và lưỡi thay dao cắt ống cũng được nêu riêng. Toàn bộ các mã đều nhập khẩu và phân phối chính hãng, kèm tư vấn kích thước lắp vừa.














Nhóm Lưỡi cắt - cưa dự phòng tập hợp các lưỡi thay thế dùng cho cưa tay, cưa lọng, cưa vòng, cưa đĩa và dao cắt ống. Mỗi mã gắn với một loại khung máy hoặc một nhóm vật liệu cắt riêng. Danh sách hiện có 14 mã từ hai hãng FERVI và CIMCO, trải từ lưỡi cưa sắt 300 mm tới lưỡi cưa vòng dài 3430 mm.
Việc chọn lưỡi thay phụ thuộc vào ba yếu tố: kích thước khung máy, vật liệu phôi và mật độ răng. Lưỡi cưa tay theo DIN 6494 có dạng A và dạng C với chiều rộng khác nhau. Lưỡi cưa vòng cần đúng chiều dài vòng đã hàn sẵn. Lưỡi cưa đĩa cần đúng đường kính mà máy chấp nhận.
Các lưỡi cưa tay trong nhóm chia theo hai dạng tiêu chuẩn. Dạng A có bản rộng hơn, dùng cho khung cưa sắt cỡ 300 mm. Dạng C bản 6 mm, dày 0,4 mm, lắp cho khung cưa mini. Mật độ răng ghi theo số răng mỗi inch, quyết định độ mịn đường cắt và vật liệu phù hợp.
Mã 120608 theo DIN 6494 dạng A, thép gió hợp kim coban HSS-Co. Lưỡi dài 300 mm, rộng 13 mm, dày 0,65 mm, răng ở một mặt. Mật độ 24 răng mỗi inch. Mã 0159x có cỡ 300 x 12,7 x 0,62 mm, cũng 24 răng mỗi inch, làm theo ISO 2336-1.
Hãng ghi 0159x lắp vừa khung cưa sắt FERVI 0629 và 0226. Họ lưỡi này có bản thép carbon và bản lưỡng kim. Khi cần cắt phôi mỏng hoặc ống thành mỏng, mật độ răng dày giúp giữ nhiều răng ăn vào phôi cùng lúc. Người dùng nên đối chiếu chiều dài khung trước khi đặt lưỡi thay.
Cưa tay mini dùng lưỡi bản 6 mm, dày 0,4 mm theo DIN 6494 dạng C. Bản lưỡi hẹp cho phép luồn vào khe nhỏ và cắt trong không gian chật. Hai mã trong nhóm phục vụ nhu cầu này, một mã bán theo bộ nhiều loại răng, một mã bán theo chiều dài khung cụ thể của hãng.
Mã 120508 gồm 12 lưỡi dài 150 mm, chia thành 4 loại răng, mỗi loại 3 chiếc. Lưỡi đa năng của bộ có bước răng 1 mm, tương đương 25 răng mỗi inch. Mã 1205xL có bản 150 mm và bản 200 mm, lắp cho cưa tay mini PUK, PROFI và PUK VARIO của CIMCO.
Lưỡi cưa lọng dùng cắt đường cong, lỗ khoét và cắt lượn theo hình vẽ. Vật liệu lưỡi và mật độ răng thay đổi theo phôi cần cắt. Lưỡi cho gỗ thường có răng thưa để thoát phoi, lưỡi cho kim loại có răng dày hơn. Nhóm hiện có ba mã lưỡi lọng đóng theo vỉ 5 chiếc cùng loại.
Mã LSM76-12 gồm 5 lưỡi thép dài 76 mm, thân dày 1,2 mm, độ sâu cắt tối đa 51 mm. Hãng ghi lưỡi dùng cắt nhôm và hợp kim màu. Mã LSL76-20 cũng dài 76 mm và sâu cắt 51 mm, thân dày 2 mm, dùng cho gỗ, ván ép nhiều lớp, ván dăm, nhựa và tấm thạch cao.
Họ 2085xA đóng vỉ 5 lưỡi cùng loại với hai lựa chọn vật liệu. Bản thép CrV cắt gỗ và nhựa dày tới 60 mm, mật độ 6 răng mỗi inch. Bản HSS bi-metal dành cho thép thường và inox. Khi đổi vật liệu phôi, người dùng nên đổi đúng bản lưỡi thay vì giữ nguyên một loại cho mọi công việc.
Máy cưa vòng và cưa đĩa cần lưỡi đúng kích thước của từng máy. Lưỡi cưa vòng được hàn sẵn thành vòng kín theo chiều dài chuẩn. Lưỡi cưa đĩa phân theo đường kính ngoài. Chọn sai chiều dài vòng hoặc sai đường kính đĩa thì lưỡi không lắp được lên máy, nên cần tra thông số máy trước.
Mã LBx là lưỡi cưa vòng bi-metal cho kim loại, dài 1140 tới 3150 mm. Hãng ghi lưỡi cắt được thép, nhôm, hợp kim màu, gang, nhựa và mica. Về phía gỗ, mã Nxx dùng cắt lượn theo hình, có 9 cỡ dài từ 1400 mm tới 3430 mm, bản rộng 6 mm ở các cỡ ngắn.
Mã N717-N1x phục vụ cắt thẳng gỗ dày trên máy cưa vòng. Họ này cũng có 9 cỡ từ 1400 mm tới 3430 mm, bản rộng 10 mm ở các cỡ ngắn. Lưỡi cắt được gỗ tự nhiên, ván ép nhiều lớp và ván dăm. Bản lưỡi rộng hơn giữ đường cắt thẳng tốt hơn so với bản hẹp dùng cắt lượn.
Cưa đĩa và cưa góc chính xác dùng lưỡi răng hợp kim cứng. Thông số cần đối chiếu gồm đường kính lưỡi, kiểu răng và góc cắt. Hai mã trong nhóm phục vụ hai máy khác nhau.
Họ 0735x có răng gắn hợp kim cứng, kiểu răng xen kẽ vạn năng, góc cắt 10°. Lưỡi cắt gỗ tự nhiên, ván ép nhiều lớp và ván dăm trên máy cưa đĩa, với 11 cỡ từ Ø190 mm tới Ø450 mm. Mã 0720-L là lưỡi thay cỡ 550 x 45 mm cho cưa góc chính xác FERVI 0720.
Với lưỡi 0720-L, cưa 0720 cắt được phôi cao 110 mm và rộng 120 mm. Máy nghiêng được từ 0° tới 45°. Khi lưỡi cũ mòn răng hoặc cong bản, thay đúng mã lưỡi gốc giúp giữ nguyên dải năng lực cắt mà hãng công bố cho máy.
Dụng cụ cắt ống dùng lưỡi hoặc bánh cắt rời, thay được khi phần cắt mòn hay mẻ. Hai mã trong nhóm phục vụ hai kiểu dụng cụ khác nhau của CIMCO. Một mã dành cho kéo cắt ống nhựa, một mã là bánh cắt tròn cho dao cắt ống kim loại. Việc thay phần cắt giúp giữ lại thân dụng cụ đang dùng.
Họ 1204xL có hai bản lưỡi theo loại ống. Mã 120452 dùng cho ống PVC cứng, đồng thời cắt được ống nhựa mềm và ống cao su. Mã 120462 là bánh cắt rời cho các dao cắt ống mã 120460 và 120461, dùng được cả cho mã 120464 và 120468, cắt ống nhôm, đồng và thép thành mỏng.
Trước khi đặt hàng, hãy ghi lại model máy, chiều dài hoặc đường kính lưỡi cũ và vật liệu phôi thường cắt. Đối chiếu ba thông tin này với mô tả từng mã trong nhóm để chọn đúng bản lưỡi. Xem chi tiết kích thước và tiêu chuẩn ở trang từng sản phẩm, hoặc liên hệ để được hỗ trợ tra mã lưỡi thay phù hợp.
| SKU कोड | कीमत (EUR) | स्टॉक | |
|---|---|---|---|
| वेरिएंट लोड हो रहे हैं... | |||
