Hotline: 096 717 0718 Email: [email protected]
42 SKUs

स्ट्रेट शैंक एंड मिल

1-5 दिखाया जा रहा है 0 व्यूज़

Dao phay ngón FERVI hiện có năm mã, chia thành hai bộ theo vali và ba dòng dao lẻ. Vật liệu chung là thép gió HSS, phần lớn có lớp phủ TiN màu vàng. Đường kính phay trải từ ø3 mm đến ø25 mm tùy theo từng dòng. Hai bộ trọn gói mang mã F001-10 và F001-20. Ba dòng lẻ gồm F007x phá thô 4 me, F006- 4 me. Và F005- 2 me.

Dòng F005- chế tạo theo DIN 327/D. F007x có chiều dài tiêu chuẩn theo DIN 844 B. Nội dung bên dưới phân tích số me cắt, kiểu lưỡi và cách chọn dao phay ngón theo bước công việc. Nhóm này dùng cho phay thô và phay hoàn thiện trên máy phay thông dụng. Titania phân phối các mã FERVI nêu trên và hỗ trợ tư vấn chọn đường kính phù hợp.

इस श्रेणी को पुनः क्रमित करने के लिए उत्पाद कार्ड खींचें। तुरंत सहेजने के लिए छोड़ें।

Dao phay ngón FERVI trong nhóm dụng cụ cắt gọt

Dao phay ngón phục vụ các bước phay thô và phay hoàn thiện trên máy phay thông dụng. Nhóm hiện có năm mã FERVI, gồm hai bộ dao theo vali và ba dòng dao lẻ theo đường kính. Vật liệu chung của các dòng này là thép gió HSS, phần lớn có lớp phủ TiN màu vàng. Đường kính trải từ ø3 mm đến ø25 mm tùy từng dòng.

Hai bộ trọn gói gồm F001-10 và F001-20. Ba dòng dao lẻ gồm F007x, F006- và F005-. Cách phân nhóm này giúp người mua chọn nhanh giữa phương án mua theo bộ và phương án bổ sung từng đường kính thiếu trong xưởng.

Số me cắt quyết định lượng phoi thoát ra và độ mịn bề mặt sau gia công. Trong nhóm này có dao hai me, dao bốn me và dao bốn me răng phá thô. Mỗi kiểu lưỡi hướng tới một bước công việc khác nhau trên cùng một chi tiết. Việc nắm rõ khác biệt giúp bố trí thứ tự dao hợp lý khi lập quy trình phay.

Dòng F005- gồm dao phay ngón 2 me bằng thép gió HSS theo DIN 327/D. Dòng này hướng tới các công việc phay hoàn thiện trên nhiều loại vật liệu. Chuôi thẳng giúp gá lắp trực tiếp trên bầu kẹp thông dụng. Khi cần đường rãnh sạch và bề mặt gọn, dao hai me thường được bố trí ở bước sau cùng.

Dòng F007x dùng lưỡi răng phá thô với bốn me cắt. Dòng này có 15 mã, đường kính phay từ 6 đến 25 mm. Chiều dài tiêu chuẩn tuân theo DIN 844 B. Dao cắt được ở tâm nên có thể ăn xuống trực tiếp mà không cần khoan mồi trước. Răng phá thô phù hợp với bước bóc vật liệu khối lượng lớn.

Bộ dao phay ngón theo nhóm kích thước

Mua theo bộ giúp xưởng có sẵn dải đường kính liền mạch ngay từ đầu. Hai bộ FERVI trong nhóm khác nhau về số lượng dao và phạm vi công việc. Người dùng nên đối chiếu các đường kính đang thiếu trước khi quyết định. Cách này tránh trùng lặp với những dao lẻ đã có trong tủ dụng cụ của tổ máy.

Bộ F001-10 gồm 10 mũi phay với các kích thước khác nhau, chế tạo từ thép gió phủ TiN. Bộ này được mô tả cho công việc phay thô. Dải kích thước nhiều bước giúp chuyển đổi nhanh giữa các rãnh và bậc có bề rộng khác nhau trên cùng một chi tiết gia công.

Bộ F001-20 đáp ứng tiêu chuẩn DIN 844/B - 327/D, thép gió phủ TiN. Bộ này hướng tới nhiều loại công việc gia công khác nhau, trong đó có vật liệu thép. Việc gộp hai tiêu chuẩn chiều dài trong một bộ cho phép chọn dao ngắn hay dao dài theo chiều sâu cắt thực tế.

Chuôi gá và tiêu chuẩn kích thước

Kiểu chuôi ảnh hưởng trực tiếp tới độ chắc chắn khi kẹp và khả năng chống tuột dao. Nhóm này có hai kiểu chuôi chính. Một kiểu là chuôi tròn thẳng tiêu chuẩn, gá trên bầu kẹp thông dụng. Kiểu còn lại là chuôi trụ có mặt vát Weldon, bắt vít định vị trực tiếp vào mặt vát của thân dao.

Dòng F007x dùng chuôi Weldon, phù hợp với đầu kẹp có vít hãm ngang. Dòng F006- dùng chuôi tròn tiêu chuẩn, dễ gá lắp trên các máy phay thông dụng. Trước khi đặt hàng, nên kiểm tra loại đầu kẹp hiện có trên máy. Sai lệch kiểu chuôi sẽ khiến dao không lắp được dù đường kính đúng yêu cầu.

Cách chọn theo nhu cầu gia công

Việc chọn dao thường bắt đầu từ ba câu hỏi. Chi tiết cần bóc thô hay cần hoàn thiện bề mặt. Đường kính rãnh hoặc bậc cần gia công là bao nhiêu. Máy đang dùng đầu kẹp kiểu nào. Trả lời xong ba câu hỏi này, phạm vi lựa chọn trong nhóm sẽ thu hẹp lại còn một hoặc hai dòng.

Với bước bóc vật liệu khối lượng lớn, dòng F007x đáp ứng nhờ lưỡi răng phá thô và khả năng cắt ở tâm. Với bước hoàn thiện, dòng F005- theo DIN 327/D là hướng cân nhắc. Khi cần dải đường kính rộng cho nhiều ứng dụng, dòng F006- trải từ ø3 đến ø20 mm.

Trường hợp xưởng mới trang bị hoặc cần bổ sung đồng loạt, hai bộ F001 giải quyết nhanh phần dải kích thước. Bộ F001-10 gồm 10 mũi cho công việc phay thô. Bộ F001-20 theo DIN 844/B - 327/D cho phạm vi công việc rộng hơn. Hai bộ có thể dùng bổ sung lẫn nhau trong cùng một tổ máy.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Dao thép gió phủ TiN cần chế độ cắt phù hợp với vật liệu phôi và công suất máy. Tốc độ quay cùng lượng chạy dao nên tham chiếu theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy. Lớp phủ TiN sẽ mòn dần theo thời gian làm việc. Theo dõi tình trạng lưỡi cắt giúp thay dao đúng lúc, tránh hỏng bề mặt chi tiết.

Khi gá dao, phần chuôi cần vào sâu đủ trong bầu kẹp và siết đều. Với chuôi Weldon của dòng F007x, vít hãm phải tì đúng vào mặt vát. Sau ca làm việc, nên lau sạch phoi bám và cất dao trong hộp hoặc giá riêng. Để dao va chạm nhau dễ gây sứt mẻ lưỡi cắt.

Chiều dài dao cũng cần cân nhắc theo chiều sâu cắt. Dao dài hơn mức cần thiết làm tăng độ rung khi phay. Các dòng trong nhóm tham chiếu DIN 844 B và DIN 327/D cho chiều dài. Hai tiêu chuẩn này tương ứng với hai nhóm chiều dài khác nhau, nên đọc kỹ ký hiệu trên trang từng mã.

Bước tiếp theo

Xem chi tiết từng mã để đối chiếu đường kính, kiểu chuôi và tiêu chuẩn chiều dài. Nếu cần tư vấn chọn dao theo vật liệu phôi và loại máy đang dùng, liên hệ bộ phận kỹ thuật để được hỗ trợ.