Ống co nhiệt CIMCO phục vụ bọc mối nối dây điện, đầu cốt và đoạn cáp hở. Ứng dụng trong tủ điện, hộp đấu nối, xe sửa chữa, máy móc công nghiệp. Khi hơ nóng bằng súng nhiệt hoặc bật lửa, ống polyolefin co lại, ôm chặt bề mặt bên dưới. Nhờ đó tạo lớp cách điện thay băng keo, thay thế vỏ bọc gốc đã bóc.
Nhóm hàng gồm nhiều loại ống co nhiệt. Ống đen thành mỏng tỷ lệ co 2:1 dùng cho mối nối đồng đều. Ống 3:1 luồn qua đầu cốt to rồi co sát dây nhỏ phía sau. Ống trong suốt để nhìn thấy phần bên trong sau khi bọc. Ống có màu phân biệt pha hoặc đánh dấu mạch. Ống có keo bên trong lấp kín khe hở khi chảy ra. Còn có ống nối cáp 1kV cho lưới hạ thế.
Mỗi loại ghi rõ đường kính trước và sau co. Cỡ Ø 12.5/6.0 mm nghĩa là luồn vào ở 12.5 mm, sau khi hơ ôm chặt 6.0 mm. Chiều dài tiêu chuẩn là cuộn 10 m hoặc 25 m, có thể cắt theo nhu cầu. Ngoài ra có bộ đoạn cắt sẵn 35 mm và 70 mm, xếp trong hộp nhựa chia ngăn. Nhiệt độ co từ 80°C, chịu nhiệt liên tục đến 125°C. Titania phân phối chính hãng CIMCO nhập khẩu Đức, bảo hành đầy đủ theo quy định nhà sản xuất.







Ống co nhiệt phục vụ bọc mối nối dây điện, đầu cốt và đoạn cáp hở. Ứng dụng trong tủ điện, hộp đấu nối, xe sửa chữa và máy móc công nghiệp. Khi hơ nóng bằng súng nhiệt hoặc bật lửa, ống polyolefin co lại. Ống ôm chặt bề mặt bên dưới. Ống tạo lớp cách điện thay cho băng keo hoặc vỏ bọc gốc đã bị bóc.
CIMCO cung cấp nhiều dạng ống co nhiệt:
Mỗi loại ghi rõ đường kính trước co và sau co. Cỡ Ø 12.5/6.0 mm nghĩa là luồn vào ở 12.5 mm. Sau khi hơ, ống ôm chặt đường kính 6.0 mm. Chiều dài tiêu chuẩn là cuộn 10 m hoặc 25 m, cắt theo nhu cầu. Ngoài ra có bộ đoạn cắt sẵn 35 mm và 70 mm. Bộ này xếp trong hộp nhựa chia ngăn. Tiện cho thợ điện mang theo, không phải đo cắt tại chỗ.
Nhiệt độ co từ 80°C. Ống chịu nhiệt liên tục đến 125°C. Ống đáp ứng hầu hết môi trường trong nhà và ngoài trời có mái che.
Ống co nhiệt CIMCO làm từ polyolefin không halogen. Ống không tạo khói độc khi cháy. Ống phù hợp tiêu chuẩn an toàn điện trong nhà máy và công trình dân dụng. Thành ống mỏng giúp co đều, không tạo nếp nhăn hay bong bóng khí khi hơ nóng đúng cách. Bề mặt nhẵn, không thấm nước, chống dầu nhẹ và bụi bẩn thông thường. Màu đen RAL 9011 che kín mối hàn hoặc vết xước trên vỏ dây, giữ thẩm mỹ cho tủ điện và bó cáp. Ống trong suốt để kiểm tra đầu cốt đã ép tới nơi chưa hoặc đọc nhãn số hiệu dây đã lồng sẵn bên trong.
Tỷ lệ co 2:1 đáp ứng phần lớn mối nối có đường kính đồng đều trước và sau. Tỷ lệ 3:1 luồn qua đầu cốt hoặc giắc cắm to. Co xong vẫn ôm sát đoạn dây nhỏ phía sau. Loại 2:1 không làm được điều này. Ống có keo bên trong chảy khi hơ nóng. Keo lấp đầy khe hở giữa ống và dây. Nhờ vậy tạo lớp kín thay vì chỉ ôm ngoài như ống thường. Bộ đoạn cắt sẵn xếp theo cỡ trong hộp nhựa chia ngăn. Nhờ đó thợ điện lấy nhanh, không phải cắt từ cuộn. Cách này tiết kiệm thời gian khi sửa chữa tại hiện trường.
Ống co nhiệt chia theo tỷ lệ co để phù hợp hình dạng mối nối. Loại 2:1 co lại còn một nửa đường kính ban đầu. Loại này dùng cho mối nối đồng đều. Cỡ ghi Ø 12.5/6.0 mm luồn vào ở 12.5 mm và ôm chặt 6.0 mm sau khi hơ. Loại 3:1 co lại còn một phần ba. Nó luồn lọt qua đầu cốt to rồi vẫn ôm sát đoạn dây nhỏ phía sau. Cỡ Ø 12.0/4.0 mm luồn vào ở 12.0 mm và ôm chặt 4.0 mm. Chọn tỷ lệ 2:1 khi hai đầu chênh nhau ít, chọn 3:1 khi chênh nhiều hoặc cần luồn qua chi tiết lớn.
CIMCO cung cấp ống 2:1 màu đen thành mỏng cho mối nối trong tủ điện, hộp đấu nối và máy móc. Ống 3:1 màu đen mã 1842xy dùng khi phải luồn qua đầu cốt hoặc giắc cắm to. Ống 3:1 có keo bên trong lấp kín khe hở khi keo chảy ra, thay vì chỉ ôm ngoài như ống thường. Cả ba loại chịu nhiệt liên tục đến 125°C, co từ 80°C khi hơ bằng súng nhiệt hoặc bật lửa.
Màu sắc ống co nhiệt giúp phân biệt dây trong cùng bó cáp hoặc đánh dấu chức năng mạch. Màu đen RAL 9011 che kín mối hàn, vết xước và giữ thẩm mỹ cho tủ điện. Màu trong suốt để nhìn thấy đầu cốt đã ép tới nơi chưa, đọc nhãn số hiệu dây đã lồng sẵn bên trong. Màu xanh lá vàng theo quy ước dây nối đất, màu đỏ và xanh dương đánh dấu pha hoặc tách mạch trong cùng bó dây.
CIMCO cung cấp ống 2:1 màu đen thành mỏng cho mối nối thông thường. Ống 2:1 trong suốt mã 18425x bọc mối nối mà không che mất phần bên trong. Ống 2:1 có màu vừa bọc cách điện vừa phân biệt được dây: xanh lá vàng là dây nối đất, đỏ và xanh dương đánh dấu pha hoặc mạch. Cả ba loại tỷ lệ co 2:1, chịu nhiệt liên tục đến 125°C, co từ 80°C khi hơ nóng.
Bộ ống co nhiệt CIMCO là các đoạn cắt sẵn dài 35 mm hoặc 70 mm, xếp theo cỡ trong hộp nhựa chia ngăn. Thợ điện lấy nhanh không phải cắt từ cuộn, tiết kiệm thời gian khi sửa chữa tại hiện trường hoặc trong xe công tác. Hộp nhựa đóng nắp kín, bảo quản ống khỏi bụi bẩm và ẩm ướt. Hết cỡ nào mua gói thay thế riêng, không phải mua lại cả bộ.
Bộ ống co nhiệt CIMCO có hai phiên bản: bản đen 130 món và bản nhiều màu. Bản đen chứa các cỡ thông dụng từ nhỏ đến lớn, dùng cho xe sửa chữa và tủ đồ nghề. Bản nhiều màu bổ sung màu xanh lá vàng, đỏ, xanh dương để phân biệt dây. Mỗi đoạn dài 35 mm hoặc 70 mm, đủ bọc mối nối thông thường mà không dư thừa. Hộp nhựa chia ngăn giúp sắp xếp gọn gàng, dễ tìm cỡ cần dùng.
Ống co nhiệt nối cáp CIMCO bọc mối nối cáp trên lưới hạ thế 1kV. CIMCO xếp nhóm này ở mảng măng sông nối cáp, khác với ống co nhiệt bọc dây thông thường. Chọn cỡ theo tiết diện ruột cáp: mã ghi 6 - 25 là dùng cho cáp từ 6 mm² đến 25 mm². Ống dày hơn, chịu điện áp cao hơn, có lớp keo bên trong lấp kín khe hở khi chảy ra.
Ống co nhiệt nối cáp CIMCO 1kV phục vụ mối nối cáp trong hộp nối ngầm, trên cột điện hoặc trong rãnh cáp. Hơ nóng bằng súng nhiệt công suất lớn, ống co đều và keo chảy lấp đầy khe hở giữa ống và vỏ cáp. Sau khi nguội, lớp keo đông cứng tạo lớp kín chống ẩm và bụi bẩn. Chọn cỡ theo tiết diện ruột cáp ghi trên nhãn sản phẩm, không chọn theo đường kính ngoài vỏ cáp.
Chọn ống co nhiệt theo đường kính dây trước và sau mối nối, tỷ lệ co, màu sắc và có keo hay không. Đo đường kính lớn nhất của mối nối để chọn đường kính trước co. Đo đường kính nhỏ nhất để chọn đường kính sau co. Nếu hai đầu chênh nhau ít thì chọn tỷ lệ 2:1, chênh nhiều thì chọn 3:1. Nếu cần kín nước hoặc bụi bẩn thì chọn loại có keo bên trong.
Chọn màu đen khi chỉ cần che kín mối nối và giữ thẩm mỹ. Chọn trong suốt khi cần nhìn thấy đầu cốt hoặc đọc nhãn số hiệu dây bên trong. Chọn màu xanh lá vàng cho dây nối đất, màu đỏ và xanh dương để đánh dấu pha hoặc mạch. Chọn bộ đoạn cắt sẵn khi thường xuyên sửa chữa tại hiện trường, không muốn mang theo cuộn dài và dao cắt. Chọn cuộn 10 m hoặc 25 m khi làm việc trong xưởng, cắt theo nhu cầu từng lần.
Hơ nóng ống co nhiệt bằng súng nhiệt công nghiệp, không dùng bật lửa gas trực tiếp vì dễ cháy xém hoặc co không đều. Giữ súng cách ống khoảng 10 cm, di chuyển đều từ giữa ra hai đầu để không tạo bong bóng khí. Nhiệt độ súng đặt khoảng 120-150°C, đủ co ống mà không làm cháy polyolefin. Không hơ quá lâu một chỗ, dễ làm ống mỏng thủng hoặc biến dạng.
Luồn ống vào dây trước khi hàn hoặc ép đầu cốt, sau đó đẩy ống lên mối nối rồi mới hơ nóng. Nếu quên luồn trước thì phải tháo mối nối ra làm lại. Với ống có keo bên trong, hơ cho đến khi thấy keo chảy ra hai đầu ống. Đây là dấu hiệu lớp keo đã lấp đầy khe hở. Để nguội tự nhiên, không dùng nước lạnh làm nguội nhanh vì dễ làm ống co rút thêm hoặc bong ra. Bảo quản ống trong hộp kín, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao làm ống co trước khi dùng.
| Kode SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuat varian... | |||
