Máy khoan bàn nhóm này gồm 6 mã: 0012, 0242, 0260, 0757, 0011 và 0750CM3. Đối chiếu đường kính trụ thân: ∅58mm, ∅70mm, ∅72mm, ∅80mm. Bàn làm việc dạng tròn ∅290mm, ∅305mm hoặc vuông 305x305mm. Trục chính dùng côn CM2 hoặc CM3.
Động cơ một pha công suất 375W đến 750W, trọng lượng 25kg đến 60kg, chiều cao 680mm đến 990mm. Hướng dẫn chọn cấu hình theo số cấp tốc độ, hành trình trục và khả năng khoan gang, thép hợp kim thấp. Phù hợp gara, nhà xưởng, gia công cơ khí quy mô nhỏ. Hàng nhập khẩu, phân phối chính hãng, bảo hành rõ ràng.






Máy khoan bàn trong nhóm này gồm 6 mã, phục vụ gara, nhà xưởng và khu vực gia công cơ khí quy mô nhỏ. Các mã khác nhau ở đường kính trụ thân máy, kích thước bàn làm việc, kiểu côn trục chính và công suất động cơ. Người dùng có thể đối chiếu từng thông số để chọn cấu hình phù hợp với loại phôi và chiều cao không gian đặt máy.
Các mã hiện có gồm 0012, 0242, 0260, 0757, 0011 và 0750CM3. Trọng lượng máy trải từ 25kg đến 60kg. Chiều cao tổng thể nằm trong khoảng 680mm đến 990mm. Động cơ đều loại một pha, công suất từ 375W đến 750W.
Đường kính trụ nâng đỡ thân máy quyết định độ cứng vững của kết cấu. Trong nhóm này, trụ thân chính có ba cỡ được ghi nhận: ∅58mm, ∅70mm và ∅80mm, cùng nhóm ∅72mm xuất hiện ở nhiều mã. Bàn làm việc chia thành hai dạng: bàn tròn và bàn vuông hoặc chữ nhật. Một số bàn có thể xoay và nghiêng để đặt phôi theo góc mong muốn.
Mã 0011 dùng trụ ∅58mm, bàn chữ nhật 190x200mm điều khiển lên xuống bằng tay xoay. Mã 0757 có bàn tròn ∅290mm. Mã 0012 dùng bàn tròn ∅305mm có thể xoay và nghiêng. Mã 0242 trang bị bàn vuông 305x305mm, trụ thân máy ∅72mm.
Mã 0750CM3 có trụ chính ∅80mm, cỡ lớn nhất trong nhóm, đi kèm bàn máy 290x290mm có thể nghiêng. Mã 0260 dùng trụ ∅72mm với chiều cao máy 980mm. Khi phôi nặng hoặc cần khoan lỗ đường kính lớn, trụ tiết diện lớn và bàn rộng giúp việc kẹp giữ thuận tiện hơn.
Kiểu côn trục chính xác định loại mũi khoan và bầu cặp lắp được. Nhóm này ghi nhận hai kiểu: CM2 và CM3. Côn CM2 xuất hiện ở phần lớn các mã cỡ nhỏ và trung. Côn CM3 có ở mã công suất lớn hơn. Trước khi đặt hàng, nên đối chiếu kiểu côn với bộ mũi khoan và phụ kiện đang sử dụng tại xưởng.
Các mã 0012, 0242, 0260 và 0011 đều dùng trục chính côn kiểu CM2. Riêng 0750CM3 dùng côn kiểu CM3, thông số có thể tra cứu theo bảng côn tiêu chuẩn. Mã 0757 cũng thuộc nhóm có trục chính được mô tả trong trang chi tiết.
Hành trình lên xuống của trục chính giới hạn chiều sâu khoan trong một lần ăn dao. Trong nhóm này, hai giá trị được nêu rõ. Mã 0012 có hành trình tối đa 80mm. Mã 0242 có hành trình tối đa 85mm. Với phôi dày hơn hành trình, cần chia nhiều lần khoan hoặc điều chỉnh chiều cao bàn làm việc để bù phần còn lại.
Toàn bộ máy trong nhóm dùng động cơ một pha, phù hợp nguồn điện dân dụng phổ biến. Điện áp ghi nhận gồm 230V và 220V, tần số 50Hz. Công suất trải từ 375W đến 750W tương ứng cỡ máy. Số cấp tốc độ và dải vòng quay khác nhau giữa các mã. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc chọn tốc độ. Cần chọn theo vật liệu và đường kính mũi.
Mã 0011 dùng motor 230V, 375W, 5 cấp tốc độ, tối đa 2620rpm. Mã 0757 cũng dùng động cơ một pha 230V công suất 375W. Mã 0260 dùng motor 230V 50Hz 550W, 16 cấp tốc độ, tối đa 2770rpm, điều khiển bằng nút bấm.
Mã 0242 trang bị động cơ một pha 230V 50Hz 0,75kW, trọng lượng máy 60kg. Mã 0750CM3 dùng motor 220V công suất 750W, dải tốc độ 220-2840rpm chia 16 cấp có thể điều chỉnh. Số cấp nhiều giúp chọn vòng quay sát hơn với vật liệu gia công và đường kính mũi khoan đang dùng.
Đường kính lỗ khoan tối đa thay đổi theo vật liệu phôi. Tài liệu của nhóm này nêu rõ thông số cho một số mã, tính riêng cho gang và thép hợp kim thấp. Khi chọn máy, nên lấy vật liệu cứng nhất thường gia công làm căn cứ, thay vì lấy giá trị lớn nhất ghi trên nhãn. Cách này giúp máy vận hành trong giới hạn thiết kế.
Mã 0242 khoan tối đa ∅25mm trên gang và ∅20mm trên thép hợp kim thấp. Các mã còn lại có thông số khoan trình bày trong trang chi tiết tương ứng. Với mã cỡ nhỏ như 0011, trọng lượng 25kg và chiều cao 680mm phù hợp bàn nguội hoặc vị trí làm việc hạn chế chiều cao.
Chiều cao tổng và trọng lượng ảnh hưởng tới cách đặt máy. Máy cao gần 1m cần khoảng trống phía trên để thao tác tay quay và thay mũi. Máy nhẹ dễ di chuyển nhưng nên bắt vít cố định xuống mặt bàn khi khoan lỗ lớn. Trong nhóm này, chiều cao ghi nhận gồm 680mm, 810mm, 980mm và 990mm, trọng lượng từ 25kg tới 60kg.
Mã 0757 có đầu máy nghiêng sang trái 90º và sang phải 45º, giúp tiếp cận nhiều dạng phôi. Chiều cao máy 810mm, trọng lượng 57kg. Mã 0260 nặng 50kg, cao 980mm. Mã 0012 được mô tả cho gara và nhà xưởng, với bàn tròn xoay nghiêng được.
Mỗi mã trong nhóm đều có mã EAN riêng để tra cứu. Khi trao đổi đơn hàng, nên gửi kèm mã sản phẩm và mã EAN để tránh nhầm giữa các cấu hình gần nhau. Ví dụ, 0242 mang EAN 8012667254216, còn 0260 mang EAN 8012667254209. Hai mã này khác nhau ở công suất, trọng lượng và kích thước bàn.
Bạn có thể mở từng trang chi tiết để xem đầy đủ thông số trục chính, bàn máy và dải tốc độ. Nếu cần so sánh giữa 0750CM3 và các mã côn CM2, hãy đối chiếu kiểu côn với phụ kiện sẵn có trước. Liên hệ bộ phận kỹ thuật để được hỗ trợ xác định cấu hình theo vật liệu và đường kính lỗ cần khoan.
| Kode SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuat varian... | |||
