Máy hút bụi khô và ướt FERVI quy tụ ở đây cùng dòng máy thu bụi gỗ. Bình chứa trải từ 10 L đến 80 L, có bản một đến ba động cơ. Mã A040-101 ở mức 10 L, còn A040-803 đạt 96 l/s với ba động cơ. Bản A040-301P và A040-601P có ổ cắm liên động cho dụng cụ điện. Máy thu bụi gỗ nối cố định vào họng thoát phoi, lưu lượng 830 đến 3900 m³/h. Nhóm vật tư gồm túi lọc, lọc HEPA, ống mềm và bàn chải thay thế. Mỗi máy có mã lọc riêng, không thay lẫn, nên đặt cùng lúc với máy. Máy hút bụi phù hợp xưởng cơ khí và xưởng gỗ, dọn bụi khô lẫn nước bẩn. Hàng nhập khẩu chính hãng FERVI, kèm bảo hành theo chính sách phân phối.

























Nhóm này có hai loại máy khác nhau, dễ bị gọi lẫn tên. Máy hút bụi là máy cầm vòi đi dọn, bụi gom vào bình. Máy thu bụi là máy nối cố định vào họng thoát phoi của máy gỗ. Một loại đi theo người, một loại đứng cạnh máy.
Chọn máy hút bụi thì xem ba con số. Dung tích bình quyết định bao lâu phải xả một lần. Độ chân không quyết định máy kéo nổi hạt nặng hay không. Lưu lượng khí quyết định dọn diện tích rộng nhanh hay chậm.
Chọn máy thu bụi thì xem lưu lượng và mức lọc. Lưu lượng phải đủ cho số máy gỗ đang nối vào. Mức lọc càng nhỏ thì bụi mịn càng ít thoát ra xưởng. Bụi mịn là phần gây hại nhất cho người thợ.
Phần hay bị bỏ qua là vật tư lọc. Túi lọc, lọc mút và lọc HEPA đều bết dần rồi làm máy hút yếu. Mỗi mã máy có mã lọc riêng, không thay lẫn được. Nên đặt lọc cùng lúc với máy.
Dòng A040 là nhóm chính của hãng hiện nay. Bản nhỏ nhất là A040-101, bình 10 L, công suất 1 kW. Bản 30 L là A040-301, bản 60 L hai động cơ là A040-602. Hai bản lớn nhất là A040-802 và A040-803, bình 80 L.
Nhiều động cơ cho lưu lượng cao hơn. A040-802 đạt 75 l/s với hai động cơ, A040-803 đạt 96 l/s với ba động cơ. Bù lại điện tiêu thụ và dòng khởi động đều tăng. Phải kiểm ổ cắm và aptomat của xưởng trước khi mua bản nhiều động cơ.
A040-301P và A040-601P có ổ cắm trên thân máy. Dụng cụ điện cắm vào đó, bóp cò là máy hút tự chạy theo. Nhả cò thì máy hút chạy thêm vài giây rồi tắt. Vài giây đó để hút nốt bụi còn trong ống.
Cách này bỏ được thói quen quên bật máy hút. Nó cũng tiết kiệm điện vì máy không chạy không tải. Hai mã dòng cũ A040-30A và A040-60A cũng có ổ cắm, chịu tải 1600 W. Dụng cụ quá mức đó thì phải cắm ổ riêng.
Tro bếp và tro lò không hút bằng máy thường. Hạt tro cực mịn, nó xuyên qua túi giấy và vào thẳng động cơ. Mã A040-201C là bản dành cho tro, bình 15 L, chân không 19 kPa. Hãng ghi rõ máy dùng cho tro nguội.
Năm mã thu bụi trải từ một cửa hút tới ba cửa hút. Bản di động 0495 cho cưa vòng và cưa cắt góc, lưu lượng 830 m³/h. Bản 0507 và 0756 là tủ đứng một cửa, 900 và 850 m³/h. Bản 0759 có hai cửa, 2500 m³/h; bản 0496 có ba cửa, 3900 m³/h.
Mức lọc khác nhau theo bản. Bản 0495 lọc 30 micron, bản 0507 và 0756 lọc 5 micron. Hai bản lớn 0759 và 0496 lọc 2,5 micron. Xưởng làm gỗ mịn nên chọn mức lọc nhỏ.
Ống thu bụi phải có lõi thép, nếu không ống bị hút bẹp. Các mã ống mềm 0507-07 và 0756-T đều có lõi thép, cỡ Ø 100 mm. Chạc Y 0507-Y và 0756-Y gộp hai đường hút về một ống chính. Đầu chia 0507-4R giảm từ 100 mm xuống 70, 50, 40 và 35 mm.
Mỗi khúc gấp và mỗi mét ống đều lấy đi một phần lưu lượng. Nên đi ống thẳng nhất có thể và tránh gấp khúc vuông. Nhánh không dùng thì bịt lại thay vì để hở. Để hở là mất lực hút ở nhánh đang cần.
Máy thu bụi có hai túi, mỗi túi một việc. Túi vải phía trên lọc khí, túi nhựa phía dưới hứng phoi. Túi vải thay thế theo mã máy: 0495-24, 0507-15, 0756-F và 0759-F. Bộ 10 túi nhựa là 0507-14, 0756-S và 0759-S.
Máy hút bụi dùng ba lớp lọc. Túi lọc giữ phần thô, lọc mút giữ phần vừa, lọc HEPA giữ phần mịn nhất. Lọc HEPA theo mã máy: ACAS-024, ACAS-025 và ACAS-026. Lọc HEPA không rửa được bằng nước, bết quá thì phải thay.
Đầu hút quyết định một ca dọn mất bao lâu. Bàn chải dẹt ăn cả một dải rộng mỗi lượt kéo, dùng cho sàn. Đầu hút thẳng A040-8046 lách vào khe sâu. Bàn chải tròn A040-8048 dùng cho góc tường và khe tản nhiệt.
Ống cứng nối dài giúp người dùng đứng thẳng khi hút sàn. Cặp ống kim loại A040-8040 dùng cho nhóm máy lớn. Ống kéo dài ACAS-004 đổi chiều dài từ 465 đến 770 mm. Bộ ba ống nhựa ACAS-014 dùng cho bản nhỏ A040-101.
Lỗ lắp của phụ kiện chia theo nhóm máy. Nhóm 10 đến 60 L dùng cỡ 31 đến 32,5 mm. Nhóm 60 đến 80 L dùng cỡ 37,8 và 43,5 mm. Đặt phụ kiện theo mã máy là cách chắc chắn không sai cỡ.
| Kode SKU | Harga (EUR) | Stok | |
|---|---|---|---|
| Memuat varian... | |||
